Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương về định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD

1. Định hướng ứng dụng, nền tảng 1.1. Mục đích hướng dẫn Tài liệu hướng dẫn này được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định và đưa ra các nguyên tắc, phương pháp và cách thức triển khai, quản lý dịch vụ, ứng dụng và nền tảng triển khai trên Mạng Truyền số liệu chuyên dùng (Mạng TSLCD) theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước. Qua đó bảo đảm việc sử dụng Mạng TSLCD được thống nhất, an toàn, thông suốt và hiệu quả từ trung ương đến địa phương. Đồng thời, tài liệu này là căn cứ để các bộ, ngành, địa phương xây dựng, phân loại danh mục ứng dụng, nền tảng và các thành phần hệ thống triển khai trên Mạng TSLCD và trên Internet, phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số tại Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, sử dụng chung hạ tầng, tránh đầu tư trùng lặp. Tài liệu cũng định hướng việc ưu tiên bố trí và sử dụng nguồn lực cho các nền tảng số quốc gia và các nền tảng dùng chung theo ngành, lĩnh vực, vùng theo Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, triển khai trên Mạng TSLCD. 1.2. Căn cứ thực hiện Việc định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD đã được quy định và hướng dẫn cụ thể tại các văn bản sau: - Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg); - Quyết định số 1562/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị; - Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục và Kế hoạch triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng; - Quyết định số 3080/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước; - Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (sau đây gọi tắt là Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN); - Quyết định số 1512/QĐ-BTTTT ngày 10/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về Khung phát triển Hạ tầng số Việt Nam; Đề nghị các bộ, ban ngành, địa phương tổ chức triển khai, bám sát nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và tiến độ đã được giao tại các văn bản nêu trên, bảo đảm việc tổ chức thực hiện được đồng bộ, thống nhất và hiệu quả. 1.3. Phạm vi Đối tượng áp dụng bao gồm các đối tượng được quy định tại Điều 2 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg có trách nhiệm rà soát, phân loại và kết nối ứng dụng, nền tảng hiện có lên Mạng TSLCD; Các hệ thống thông tin nội bộ, cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng cần đảm bảo kết nối an toàn, chia sẻ dữ liệu thống nhất theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số tại Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN. 1.4. Nguyên tắc thực hiện 1.4.1. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu: Tất cả ứng dụng, nền tảng triển khai trên Mạng TSLCD phải tuân thủ các tiêu chuẩn về kết nối, chia sẻ dữ liệu theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt trong hệ thống. Kết nối được quy định tại Điều 6, Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg. 1.4.2. Nguyên tắc tối ưu chất lượng đường truyền: Việc triển khai, cấu hình và vận hành các ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD cần bảo đảm sử dụng hiệu quả tài nguyên mạng, tối ưu đường truyền/kênh truyền, nâng cao chất lượng dịch vụ, qua đó bảo đảm các ứng dụng hoạt động ổn định, liên tục và tin cậy. 1.4.3. Nguyên tắc Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng: Các ứng dụng, nền tảng phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; hạ tầng kỹ thuật phải được triển khai, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT và tại Điều 7 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg cũng quy định về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng cũng như các quy định khác có liên quan. 1.4.4. Nguyên tắc tách biệt Mạng TSLCD và mạng Internet: Mạng TSLCD là mạng được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, để kết nối các cơ quan, được duy trì và phát triển nhằm bảo đảm an toàn thông tin, tách biệt với mạng Internet. Trên cơ sở đó, các bộ, ngành, địa phương cần rà soát, thiết kế kiến trúc ứng dụng, nền tảng hoặc các hệ thống thông tin bảo đảm tách biệt giữa phân hệ kết nối Internet (G-B, G-C) và phân hệ kết nối Mạng TSLCD (G-G). 1.5. Các bước thực hiện  1.5.1. Rà soát và phân loại ứng dụng, nền tảng hiện có  - Các đơn vị cần rà soát ứng dụng, nền tảng đang sử dụng, bao gồm cả hệ thống nội bộ và các kết nối mạng hiện có theo các nguyên tắc đã hướng dẫn trên đây. Trên cơ sở đó, xác định những ứng dụng phù hợp để triển khai trên Mạng TSLCD cũng như phân loại rõ ràng các ứng dụng, nền tảng theo quy định tại Điều 5, Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg (xem xét làm rõ ứng dụng, nền tảng, thành phần nào thuộc phân hệ kết nối Internet (G-B, G-C) và thành phần nào thuộc phân hệ kết nối Mạng TSLCD (G-G) để có căn cứ xác định). - Mô hình kiến trúc tham chiếu triển khai ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD tại phụ lục kèm theo. 1.5.2. Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD Các bộ, ngành, địa phương sau khi rà soát và phân loại các ứng dụng, nền tảng thì thực hiện ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD căn cứ theo Điều 18 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg. 1.5.3. Dịch chuyển hệ thống Sau khi ban hành danh mục các ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD, các bộ, ngành, địa phương lên kế hoạch tổ chức thực hiện dịch chuyển ứng dụng, nền tảng hoặc các thành phần liên quan lên Mạng TSLCD, với các yêu cầu sau: - Đối với các bộ, ngành, địa phương có trung tâm dữ liệu cần thực hiện dịch chuyển các ứng dụng, nền tảng hoặc các thành phần lên các vùng hạ tầng đã kết nối Mạng TSLCD để triển khai, vận hành. - Đối với các bộ, ngành, địa phương đang sử dụng hạ tầng thuê ngoài hoặc gửi đặt thiết bị cần xây dựng phương án kết nối các ứng dụng, nền tảng hoặc các thành phần vào Mạng TSLCD theo các quy định và hướng dẫn của Cục Bưu điện Trung ương bảo đảm hoạt động thông suốt, an toàn. 1.6. Lộ trình thực hiện 1.6.1. Khảo sát, rà soát và chuẩn hóa: Từ 01/2026 đến 03/2026 - Hoàn thành rà soát hiện trạng hạ tầng, ứng dụng, nền tảng và ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng và Kế hoạch triển khai trên Mạng TSLCD. - Chuẩn hóa kiến trúc hệ thống, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương án kết nối, bảo đảm phù hợp Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Chương trình phát triển Chính phủ số cùng các quy định khác về hạ tầng số, điện toán đám mây… - Tổ chức triển khai tích hợp, dịch chuyển ứng dụng, nền tảng dùng chung cấp quốc gia, ngành, lĩnh vực, vùng và của bộ, ngành, địa phương (theo danh mục ban hành) lên Mạng TSLCD để bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn, đồng bộ. 1.6.2. Triển khai mở rộng và tích hợp: Từ năm 2026 đến năm 2027 - Ưu tiên sử dụng Trung tâm Dữ liệu quốc gia và các hạ tầng tập trung theo các quyết định, kế hoạch phát triển hạ tầng số; từng bước dịch chuyển, tích hợp các hệ thống hiện hữu lên hạ tầng tập trung, đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh mạng, chia sẻ và khai thác dữ liệu liên ngành, liên cấp. - Hoàn thành triển khai mở rộng tích hợp, dịch chuyển ứng dụng, nền tảng dùng chung đã được ban hành cấp quốc gia, cấp vùng, bộ, ngành, địa phương lên Mạng TSLCD. 1.6.3. Tối ưu, hoàn thiện và đánh giá: Từ năm 2028 đến năm 2030 - Tối ưu mô hình các ứng dụng, nền tảng gắn với mục tiêu hoàn thành các chỉ tiêu về Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số đến năm 2030 theo chương trình Chính phủ số đã ban hành. - Tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả triển khai giai đoạn 2025-2030; đề xuất điều chỉnh, cập nhật định hướng ứng dụng và lộ trình cho giai đoạn sau năm 2030. 1.7. Tổ chức thực hiện 1.7.1. Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chung trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn, điều phối và tổ chức thực hiện định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD trong phạm vi cả nước. - Chủ trì ban hành, cập nhật các văn bản hướng dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình nghiệp vụ liên quan; định kỳ tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai, báo cáo cấp có thẩm quyền và đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách. 1.7.2. Cục Chuyển đổi số quốc gia - Chủ trì tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ về định hướng ứng dụng/nền tảng trên Mạng TSLCD, lộ trình triển khai gắn với các chương trình, chiến lược chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030. - Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương và các đơn vị liên quan xây dựng hướng dẫn chi tiết; tổ chức hỗ trợ, giải đáp, tập huấn cho các bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai, kết nối, khai thác ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD. 1.7.3. Cục Bưu điện Trung ương - Chủ trì quản lý, vận hành hạ tầng Mạng TSLCD; bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh mạng và kết nối ứng dụng, nền tảng. - Phối hợp chặt chẽ với đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của bộ, ngành, địa phương kết nối các ứng dụng, nền tảng đã được phê duyệt vào Mạng TSLCD. - Chủ trì, phối hợp với Cục Chuyển đổi số quốc gia xây dựng hướng dẫn chi tiết; tổ chức hỗ trợ, giải đáp, tập huấn cho các bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai, kết nối, khai thác ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD. 1.7.4. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố - Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD phù hợp với chiến lược, kế hoạch chuyển đổi số của địa phương. - Phối hợp với các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan để rà soát, kết nối, vận hành và giám sát việc khai thác các ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ khi có yêu cầu, đồng thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. 1.7.5. Đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin tại các bộ, ban, ngành - Tổ chức rà soát, phân loại hệ thống, lập và triển khai phương án kỹ thuật kết nối, dịch chuyển, vận hành các ứng dụng, nền tảng theo định hướng lên Mạng TSLCD, bảo đảm tuân thủ kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và lộ trình đã được phê duyệt. - Phối hợp chặt chẽ với Cục Bưu điện Trung ương và các đơn vị liên quan trong việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, chia sẻ dữ liệu và tối ưu hiệu quả khai thác Mạng TSLCD trong nội bộ của các bộ, ban, ngành. 2. Mô hình kiến trúc tham chiếu  2.1. Mục đích - Thống nhất cách hiểu về mô hình triển khai ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD trong toàn quốc; - Làm cơ sở để các bộ, ngành, địa phương thiết kế kiến trúc chi tiết và triển khai kết nối; - Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc tách biệt mạng Internet và Mạng TSLCD, đồng thời đáp ứng yêu cầu liên thông, chia sẻ dữ liệu theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. 2.2. Mô hình ứng dụng, nền tảng  Mô hình ứng dụng, nền tảng chỉ kết nối Mạng TSLCD: 2.2.1. Mô hình kiến trúc tham chiếu 2.2.2. Mô tả - Mô hình này (Hình 1) áp dụng đối với các ứng dụng, nền tảng chỉ phục vụ khai thác xử lý nghiệp vụ nội bộ và kết nối G-G giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước. Toàn bộ thành phần người dùng, ứng dụng và dữ liệu được triển khai trong miền Mạng TSLCD, không có kết nối Internet. - Luồng lưu lượng qua Mạng TSLCD: + Truy cập khai thác: Cán bộ, công chức, viên chức truy cập vào nền tảng, ứng dụng qua Mạng TSLCD để khai thác, xử lý nghiệp vụ. + Đồng bộ dữ liệu: Ứng dụng, nền tảng tại bộ, ngành, địa phương kết nối với các ứng dụng, nền tảng của quốc gia qua Mạng TSLCD để đồng bộ, chia sẻ dữ liệu. - Trao đổi giữa phân hệ Front-end và phân hệ Back-end của ứng dụng, nền tảng thông qua hệ thống đệm kiểm soát an toàn. 2.3. Ứng dụng, nền tảng Các ứng dụng, nền tảng có phân hệ kết nối Mạng TSLCD và phân hệ kết nối Internet, gồm: 2.3.1. Mô hình kiến trúc tham chiếu 2.3.2. Mô tả - Mô hình này (Hình 2) áp dụng đối với các ứng dụng, nền tảng vừa có (1) Phân hệ riêng kết nối Mạng TSLCD phục vụ khai thác, xử lý nghiệp vụ nội bộ và kết nối G-G giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, vừa có (2) Phân hệ công cộng kết nối Internet: phục vụ cung cấp dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp. - Luồng lưu lượng qua Mạng TSLCD: + Truy cập khai thác: Cán bộ, công chức, viên chức truy cập vào ứng dụng, nền tảng qua Mạng TSLCD để khai thác, xử lý nghiệp vụ. + Đồng bộ dữ liệu: Ứng dụng, nền tảng tại bộ, ngành, địa phương kết nối với các ứng dụng, nền tảng của quốc gia qua Mạng TSLCD để đồng bộ, chia sẻ dữ liệu. - Luồng lưu lượng qua mạng Internet: Người dân và doanh nghiệp truy cập qua Internet vào Cổng dịch vụ công cộng (Public Portal) của ứng dụng, nền tảng để sử dụng dịch vụ công do nhà nước cung cấp; không thể truy cập trực tiếp vào phân hệ Back-end của ứng dụng, nền tảng. - Trao đổi giữa phân hệ Front-end và phân hệ Back-end của ứng dụng, nền tảng thông qua hệ thống đệm kiểm soát an toàn để giám sát truy cập, lưu vết và có phương án ứng phó sự cố, đảm bảo không kết nối trực tiếp Internet vào Mạng TSLCD. Chi tiết Công văn số 51/BKHCN-CDSQG ngày 06/01/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD Quyết định 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước

17:19 09/04/26
24
Hướng dẫn sử dụng Hệ thống thư công vụ tỉnh

Hướng dẫn sử dụng thư điện tử công vụ:         1. Đăng ký sử dụng         CBCCVC trên địa bàn tỉnh đăng ký nhu cầu sử dụng hệ thống thư công vụ (nhu cầu: thay đổi, thêm, xoá, sửa, cấp lại mật khẩu địa chỉ thư điện tử công vụ cho cá nhân hoặc tổ chức) đề nghị cơ quan, đơn vị tổng hợp, gửi Công văn trực tiếp về Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số để được xử lý.         2. Đăng nhập         Mở trình duyệt web, sau đó thực hiện:         - Bước 1: Nhập vào địa chỉ của hệ thống thư công vụ tỉnh: https://mail.lamdong.gov.vn                         Ghi chú:                    + Mục (1): Nhập thông tin tài khoản (Tài khoản đã được Sở Khoa học và Công nghệ tạo gồm họ tên và đơn vị, VD: Nguyễn Văn Ánh đơn vị Sở Tài chính, viết: anhnv.stc)                    + Mục (2): Nhập mật khẩu đã được Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp nếu quên hoặc chưa có liên hệ đầu mối kỹ thuật tại mục (6) (lưu ý sau khi đăng nhập hệ thống người dùng phải đổi lại mật khẩu trước khi sử dụng, mật khẩu ít     nhất 8 ký tự bao gồm: Số, chữ thường, chữ hoa và ký tự đặc biệt)                    + Mục (3): Nhập mã capcha gồm 6 số ngẫu nhiên của hệ thống                    + Mục (4): Nhấn Đăng nhập để truy cập vào tài khoản mail cá nhân                    + Mục (5): Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống thư công vụ cho người dùng và admin đơn vị                    + Mục (6): Đầu mối hỗ trợ kỹ thuật hệ thống mail           - Bước 2: Sau khi nhập tài khoản, mật khẩu, mã capcha người dùng chọn Đăng nhập.           - Bước 3: Khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ hiển thị giao diện:                  3. Quản lý thông tin tài khoản        3.1. Thay đổi ảnh đại diện:        Bước 1: Nhấn chọn vào khung thông tin        Bước 2: Chọn vào ô "Thông tin tài khoản"        Bước 3: Chọn vào màn hình ảnh để upload ảnh đại diện lên        Bước 4: Chọn Cập nhật, sau khi ảnh đại diện đã thay đổi thành công, hệ thống sẽ thông báo "Ảnh đại diện đã được cập nhật".          3.2. Thay đổi thông tin tài khoản:        Bước 1: Nhấn chọn vào khung thông tin        Bước 2: Chọn vào ô "Thông tin tài khoản"        Bước 3: Nhập các thông tin có gắn dấu "*" bắt buộc phải nhập ngoài ra có thể nhập thêm các thông tin không có dấu "*"        Bước 4: Nhấn "Cập nhật", sau khi cập nhật thành công hệ thống sẽ thông báo "Thông tin tài khoản được cập nhật".          3.3. Thay đổi mật khẩu:        Bước 1: Nhấn chọn vào khung thông tin:        Bước 2: Chọn vào ô "Thông tin tài khoản"        Bước 3: Chọn "Đổi mật khẩu":        Bước 4: Nhập thông tin theo trình tự sau:               (1) Nhập "Mật khẩu": Mật khẩu hiện tại               (2) Nhập "Mật khẩu mới"               (3) Nhập "Xác nhận mật khẩu mới"        Bước 5: Chọn Đổi mật khẩu.         3.4. Đăng xuất         Bước 1: Nhấn chọn vào khung thông tin        Bước 2: Chọn "Đăng xuất"                    4. Chức năng mail           4.1. Các chức năng         - Khi mục thư có mail có thư (chưa xem) thì giao diện sẽ hiển thị số lượng thư         - Tất cả số thư mở mục "Tất cả"         - Tất cả thư đã xem nằm ở mục "Đã xem"         - Tất cả thư chưa xem nằm ở mục "Chưa xem"         - Khi muốn xem/lọc các thư có tập tin đính kèm thực hiện như hình:           4.2. Soạn Mail         Bước 1: Nhấn chọn "Soạn thư"         Bước 2: Nhập tài khoản mail muốn gửi ở mục Đến hoặc chọn vào dấu "+" phía sau từ CC BCC  để thêm danh bạ         - Có 2 mục chọn từ danh bạ "Do tôi tạo" và "Hệ thống"         - Hay nhấn vào "CC BCC" để thêm tài khoản mail:         - Người dùng soạn thảo nội dung thư tại vùng "Nhập nội dung thư"         - Nếu muốn đính kèm tệp hoặc tài liệu người dùng chọn biểu tượng đính kèm tệp trước từ Lưu nháp, nếu muốn lưu thư chưa gửi thì chọn "Lưu nháp", muốn gửi thi thì chọn "Gửi".         - Người dùng muốn xem thư đến click chọn mục Thư đến, sau đó click chọn vào thư muốn xem để mở thư xem, tương tự người dùng muốn xem thư đã gửi vào mục Thư đã gửi để xem các thư đã gửi như hình dưới:        Tài liệu hướng dẫn chi tiết cho người dùng.        Tài liệu hướng dẫn cho quản trị đơn vị.        Tài liệu hướng dẫn cài đặt mail công vụ trên IOS        Tài liệu hướng dẫn cấu hình Microsoft Outlook để sử dụng hệ thống mail công vụ

08:20 13/10/25
1274
Hướng dẫn vận hành kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng tại xã, phường, đặc khu

        1. Căn cứ pháp lý         - Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg về mạng TSLCD phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.         - Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg.         2. Các bước thực hiện         - Bước 1. Danh mục thiết bị Mạng TSLCD tại xã, phường, đặc khu:         + Kênh truyền: Kênh cáp quang vật lý do doanh nghiệp viễn thông cung cấp         + Thiết bị đầu cuối: Thiết bị mạng (switch/modem) sử dụng để thiết lập kết nối TSLCD         + Thiết bị mã hóa kênh truyền (nếu có): Thiết bị mã hóa cơ yêu để thiết lập kênh truyền mã hóa khi kết nối vào mạng mật         - Bước 2. Công việc thực hiện hàng ngày:         + Kiểm tra thiết bị mạng: Quan sát đèn tín hiệu trên thiết bị đầu cuối mạng TSLCD: Đèn nguồn (Power) sáng ổn định; Đèn trên cổng kết nối (WAN, LAN) sáng xanh hoặc nhấp nháy (khi có lưu lượng); Đèn tín hiệu bị tắt hoặc sáng đỏ: Chưa có hoặc lỗi kết nối mạng         + Kiểm tra, bảo đảm điều kiện hoạt động cho thiết bị: Đặt nơi khô ráo, thoáng mát, an toàn, an ninh, có nguồn điện ổn định (lộ điện cấp cho thiết bị đầu cuối được phân tách với lộ điện của người dùng) để bảo đảm hoạt động 24/7.         + Kiểm tra kết nối, dịch vụ: Kiểm tra kết nối từ máy tính người dùng tới thiết bị đầu cuối mạng TSLCD; Từ máy tính người dùng truy cập tới ứng dụng, nền tảng dùng chung của Tỉnh, của Trung ương.         - Bước 3. Khi có sự cố:         + Hiện tượng: Máy tính người dùng không truy cập được tới ứng dụng, nền tảng dùng chung của Tỉnh, của Trung ương để khai thác, sử dụng.         + Các bước xử lý: Kiểm tra đèn tín hiệu trên thiết bị đầu cuối: Đèn Power, đèn trên cổng LAN, WAN; Thực hiện lệnh ping trên phần mềm cmd để kiểm tra kết nối mạng từ máy tính người dùng tới thiết bị đầu cuối; Thực hiện lệnh ping trên phần mềm cmd để kiểm tra kết nối mạng từ máy tính người dùng tới ứng dụng, nền tảng dùng chung.         + Trường hợp không xử lý được: Liên hệ đầu mối doanh nghiệp viễn thông đang cung cấp kênh truyền để được hỗ trợ kỹ thuật tại hiện trường; Liên hệ Cục BĐTW theo thông tin liên hệ để thông báo về sự cố để được hỗ trợ kỹ thuật.         - Bước 4. Yêu cầu phát sinh mới về dịch vụ Mạng TSLCD tại xã, phường, đặc khu:         + Đầu mối tiếp nhận khối cơ quan nhà nước: Sở Khoa học và Công nghệ Tỉnh/TP         + Đầu mối tiếp nhận khối cơ quan Đảng: Văn phòng tỉnh/thành ủy

08:18 13/10/25
279
Hướng dẫn vận hành hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến tại xã, phường, đặc khu

         1. Căn cứ pháp lý          - Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg về mạng TSLCD phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.          - Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg.          - Công văn số 2558/BTTTT-CBĐTW ngày 02/8/2019 về tài liệu hướng dẫn xây dựng, triển khai hạ tầng mạng và hệ thống thiết bị; tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối hệ thống HTNH; ứng dụng CNTT phục vụ các cuộc họp trực tuyến          - Quyết định số 444/QĐ-BKHCN ngày 04/4/2025 về bộ tiêu chí yêu cầu kỹ thuật tối thiểu nền tảng Họp trực tuyến          2. Các bước thực hiện          - Bước 1. Đảm bảo hoạt động các thiết bị phục vụ hội nghị. Các hệ thống bao gồm:          + Hệ thống kết nối: VCS/Máy tính, Switch, converter…          + Hệ thống hiển thị: TV/màn hình, camera, bộ chia hình…          + Hệ thống âm thanh: micro, mixer, ampli, loa…          - Bước 2. Trước giờ họp (tối thiểu 60 phút):          + Cán bộ kỹ thuật có mặt và trực đến khi kết thúc phiên họp          + Bật toàn bộ hệ thống phòng họp.          + Kiểm tra hình ảnh (camera hiển thị rõ, góc quay phù hợp).          + Kết nối vào phiên thử để kiểm tra chất lượng hệ thống âm thanh, hình ảnh.          - Bước 3. Trong phiên họp:          + Tắt micro khi không phát biểu để tránh ồn.          + Bật micro khi được mời phát biểu.          + Giữ camera cố định, không di chuyển.          - Bước 4. Trường hợp gặp sự cố          + Không có hình: Kiểm tra lại các thiết bị và kết nối hình ảnh (camera, codec, tivi, dây HDMI…).          + Không có tiếng: Kiểm tra lại các thiết bị và kết nối âm thanh (micro, loa, chọn đúng thiết bị đầu ra, các dây âm thanh…)          + Mất kết nối: Kiểm tra hệ thống mạng, kết nối lại phiên họp.          + Nếu vẫn không xử lý được liên hệ ngay với Cán bộ kỹ thuật điều khiển MCU của tỉnh để phối hợp xử lý.

08:12 13/10/25
231
Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

        1. Cơ sở pháp lý         - Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ.        2. Hoạt động QLNN         Hoạt động quản lý nhà nước về chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ tại cấp xã, triển khai thực hiện:         - Chỉ đạo, phân công đầu mối thực hiện tổng hợp, hướng dẫn triển khai nội dung chữ ký số chuyên dùng công vụ của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của địa phương.         - Tạo tài khoản trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin – Ban Cơ yếu Chính phủ tại địa chỉ https://dichvucong.ca.gov.vn/ để thực hiện các dịch vụ về chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.         - Tham mưu cho lãnh đạo địa phương thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh tại cơ quan đối với việc quản lý, vận hành chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.         - Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn ứng dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ do cơ quan cấp trên hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức.          3. Biểu mẫu về chữ ký số           Cấp mới CKS, thay đổi thông tin CKS, bàn giao CKS, báo thất lạc CKS, cấp lại mật khẩu          4. Bộ phần mềm          Bộ các phần mềm cài đặt Chứng thư chữ ký số.         5. Tài liệu, hướng dẫn          Tài liệu tổng hợp hướng dẫn cài đặt, hướng dẫn gửi hồ sơ đăng ký chữ ký số:          Cài đặt Chữ ký số, chức năng import Chữ ký số từ excel, tạo hồ sơ và tiến trình giải quyết hồ sơ nộp giải quyết trên hệ thống đăng ký chữ ký số trực tuyến của Ban Cơ yếu Chính phủ.          6. Bộ video hướng dẫn          Bộ video hướng dẫn cài đặt, kích hoạt, thay đổi thông tin chữ ký số:           Video hướng dẫn cài đặt driver GCA-01, cài đặt VSIGN PDF 3.1.7, hướng dẫn cài đặt sử dụng phần mềm giải pháp ký số tập trung, hướng dẫn cấu hình và sử dụng VSIGN, hướng dấn thay đổi thông tin mật khẩu thiết bị USB Token          7. Khắc phục lỗi ký số            7.1. Tên lỗi: Invalid provider type specified                      - Nguyên nhân: Cập nhật mới của Windows          - Cách khắc phục (Chỉ áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị đang sử dụng phần mềm ký số của Cục CTSBMTT. Đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng phần mềm ký số bên ngoài, đầu mối CNTT cần liên hệ, yêu cầu đơn vị phát triển phần mềm ký số cập nhật, điều chỉnh phiên bản phần mềm ký số cho phù hợp với những thay đổi của Windows):          +) VGCASignTool: Gỡ phần mềm VGCASignTool ra khỏi máy tính! Truy cập đường dẫn “https://dichvucong.ca.gov.vn/page/taitainguyen/PM” tải mục 8 và cài đặt lại.          +) VGCASignService: click phải chuột vào biểu tượng chữ V đỏ dưới góc phải màn hình! Chọn menu “Đóng”! Sau đó gỡ phần mềm VGCASignService ra khỏi máy tính! Truy cập đường dẫn “https://dichvucong.ca.gov.vn/page/taitainguyen/PM” tải mục 5 và cài đặt lại.                     7.2. Tên lỗi: Mã 0x0021a           Tên lỗi: Hãy kiểm tra lại kết nối mạng và cấu hình hệ thống (Mã 0x0021a)          - Nguyên nhân: Do các cập nhật mới của Windows hoặc đang không kết nối được tới dịch vụ máy chủ cấp dấu thời gian (TSA)          - Cách khắc phục:          Bước 1: Mở hộp thoại Run (Windows + R), gõ “%appdata%” và chọn OK.          Bước 2: Nhấp chọn folder VGCA          Bước 3: Chọn folder có tên là phần mềm đang sử dụng để ký (SignService hoặc SignTool) rồi mở file log.txt          Bước 4: Kiểm tra thông báo chi tiết của thao tác ký số vừa bị lỗi.          Nếu báo lỗi Invalid provider type specified thì thực hiện xử lý như tại mục 1.          Nếu báo lỗi “Failed to get TSA respone from …” :          Cách 1: điều chỉnh đường dẫn máy chủ cấp dấu thời gian thành “http://tsa.ca.gov.vn/” Cách 2: Mở ứng dụng Notepad bằng quyền admin.          Cách 2: Mở ứng dụng Notepad bằng quyền admin.          Mở file hosts (trên Windows:                      7.3. Tên lỗi: Mã lỗi a0          Mô tả:          - Thiết bị mới nhận nhập mật khẩu được cung cấp báo SAI          - Đơn vị ủy quyền mở khóa báo lỗi a0          Bước 1: Tải và cài phần mềm trình điều khiển thiết bị Bit4ID mới nhất tại địa chỉ https://dichvucong.ca.gov.vn/#/page/taitainguyen/PM          Bước 2: Mở phần mềm trình điều khiển thiết bị Bit4ID          (1) Nhấp chuột vào phần cấu hình (hình bánh răng).          (2) Chọn Xóa để xóa bộ đệm phần mềm trung gian.          Bước 3: Khởi động lại máy tính => Nhập lại mật khẩu đã được cung cấp hoặc mở khóa lại thiết bị.            7.4. Tên lỗi: KBNN 1003          Gần đây do cập nhật windows nên người dùng sử dụng token của Ban Cơ yếu cấp loại Safenet sẽ bị lỗi khi ký số khi sử dụng DVC KBNN. Các bản cập nhật cụ thể:          KB5066791 (Windows 10) và KB5066835 (Windows 11)          Thông báo lỗi:           Các bước xử lý như sau:          Bước 1: Gỡ bỏ driver Safenet          Vào Control Panel > Chọn Program and Features          Tìm mục VGCA Authentication Client 8.3 => gỡ cài đặt          Bước 2: Gỡ bản Firefox đang sử dụng          Cách làm tương tự bước 1          Bước 3: Kiểm tra phiên bản phần mềm ký số của Kho bạc KBNNSignature                    Bước 4: Tải và cài đặt các phần mềm          - Tải Phần mềm Firefox tải theo link dưới đây:          Windows 32 bit: https://ftp.mozilla.org/pub/firefox/releases/140.4.0esr/win32/en-US/Firefox%20Setup%20140.4.0esr.exe          Windows 64 bit: https://ftp.mozilla.org/pub/firefox/releases/140.4.0esr/win64/en-US/Firefox%20Setup%20140.4.0esr.exe          - Tải và cài đặt driver Token Safenet (gồm cả 32 và 64 bit) chọn đúng loại cho hệ điều hành: https://drive.google.com/file/d/1A5nz3d11zQxRZxKwQjn9Cjf6pppQa2xG/view?usp=sharing          Cách kiểm tra hệ điều hành 32 hay 64 bit: Chuột phải vào My Computer chọn Properties. Nhìn trong mục Device specifications như hình dưới là hệ điều hành 64 bit          - Tải và cài đặt phần mềm ký số của KBNN: https://drive.google.com/file/d/1Hr79ZYuC7AYPi8L0yPIRfOZqt8FvKya9/view?usp=drive_link          Bước 5: Cấu hình firefox          Mở firefox lên, tại thanh địa chỉ gõ about:config          Bấm vào Accept the Risk and Continue          Tại thanh tìm kiếm phía dưới gõ từ “mixed”          Tìm đến dòng security.mixed_content.block_active_content bấm dấu mũi tên 2 chiều bên phải chuyển từ True => False                    Bấm chọn Privacy and Security ở bên trái, Kéo xuống phía dưới mục Certificates bấm Security Devices…          Tại cửa sổ hiện ra bấm Load, mục Module name: nhập BCY PKCS#11 Module tại mục Module filename bấm Browse sau đó tìm đến đường dẫn rồi bấm ok: \Windows\System32\eTPKCS11.dll như hình dưới:          Sau khi cấu hình xong khởi động lại máy và vào DVC KBNN để ký.          Sau đó chuột phải vào file CapiRSA-enable.reg chọn Merge          Khởi động lại máy rồi phê duyệt lại.          Nếu vẫn lỗi thì đổi máy khác và thực hiện lại các bước trên!           7.5. Tên lỗi: Specified padding...          Tên lỗi: Specified padding mode is not valid for this algorithm          Hướng dẫn xử lý: mở cấu hình phần mềm ký số, chọn Tab Chữ ký số, bỏ chọn Lược đồ ký số RSASSA-PSS.

15:37 10/10/25
241
Hướng dẫn cẩm nang về cập nhật kiến thức kỹ năng số cho thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng

          Mục tiêu thành lập và nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng tại thông, tổ dân phố, buôn, bản, bon nhằm đạt mục tiêu đã đề ra theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ; góp phần triển khai có hiệu quả phong trào “bình dân học vụ số” theo Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.           1. Kiện toàn/thành lập TCNSCĐ           Uỷ ban nhân dân cấp xã rà soát kiện toàn cơ cấu, thành phần Tổ Công nghệ số cộng đồng tại cấp thôn theo hướng:           - Thành viên đáp ứng cơ bản các điều kiện:           + Ưu tiên độ tuổi dưới 40 tuổi;           + Có kiến thức, kỹ năng sử dụng thiết bị số (điện thoại thông minh, máy tính, …), nền tảng số phổ biến.           + Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ người dân sử dụng thiết bị số, nền tảng số.           + Có vị trí công tác, việc làm phù hợp để tham gia các hoạt động.           + Đang sử dụng điện thoại thông minh.           - Thành phần:           + Tổ trưởng: Bí thư Chi đoàn thanh niên cấp thôn.           + Công an viên phụ trách địa bàn (cơ cấu Tổ phó).           + Đoàn viên Đoàn thanh niên.           + Nhân viên Bưu điện xã.           + Giáo viên, Hội viên của Hội Phụ nữ.           + Cán bộ về dân số, y tế hoặc Trưởng ban công tác mặt trận.           2. Đẩy mạnh hoạt động TCNSCĐ             2.1. Hoạt động thông tin, tuyên truyền           - Nội dung: Thực hiện thông tin, tuyên truyền các chương trình, nội dung về chuyển đổi số của tỉnh đã và đang triển khai đến từng hộ gia đình, người dân trong địa bàn dân cư các thôn, tổ dân phố, buôn, bản, bon…           - Phương thực thực hiện:           + Ưu tiên sử dụng các nền tảng số để chuyển tải nội dung thông tin, tuyên truyền đến người dân nhanh nhất, hiệu quả nhất.           + Tuyên truyền cổ dộng trực quan: Tuyên truyền bằng băng rôn, khẩu hiệu… hoặc thông qua các hội nghị, hội thảo chuyên đề gắn với các ngày kỷ niệm của đất nước, của tỉnh và của mỗi địa phương.                      2.2. Hoạt động hỗ trợ, hướng dẫn           - UBND xã quán triệt, đẩy mạnh hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn thường xuyên tổ chức ra quân trên địa bàn toàn xã, đồng thời triển khai và báo cáo kết quả triển khai các nội dung: (1) hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến; (2) hướng dẫn thanh toán không dùng tiền mặt (có niêm yết mã QR…); (3) hướng dẫn đăng ký, sử dụng chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân; (4) hướng dẫn mua bán trên sàn thương mại điện tử và các app thương mại phổ biến khác; (5) hướng dẫn người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử (VneID); (6) hướng dẫn người dân sử dụng ứng dụng hồ sơ sức khoẻ điện tử; (7) bảo vệ bản thân và gia đình trên môi trường mạng; (8) tìm kiếm thông tin hiệu quả trên Internet và các app phổ biến (nhất là các app do tỉnh triển khai); (9) nhận thức, kỹ năng cơ bản sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI)…           - Tổ Công nghệ số Cộng đồng hướng dẫn các nội dung, cách thực hiện:           + Ưu tiên sử dụng các nền tảng số để chuyển tải tài liệu giới thiệu, hướng dẫn sử dụng đến người dân nhanh nhất, hiệu quả nhất; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trên Sổ tay điện tử Bình dân học vụ số tỉnh Lâm Đồng ( tại link: https://binhdanhocvuso.lamdong.gov.vn).           + Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng trực tiếp cho các đối tượng trẻ, năng động trong các tổ chức, hiệp hội, đoàn thể, doanh nghiệp, trường học, gia đình để hình thành hạt nhân lan toả trong cộng đồng.           + Tổ chức các buổi tập huấn sử dụng bằng hình thức trực tiếp tại địa bàn cơ sở.

17:49 07/10/25
235
Tổng số : 10 bài viết