Hướng dẫn triển khai một số hoạt động chuyển đổi số sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước

       Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025;        Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;        Căn cứ Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí đầu tư mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước;        Căn cứ Công văn số 2763/BKHCN-CĐSQG ngày 29/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã;        Nhằm hỗ trợ UBND các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) trong việc thực hiện các hoạt động chuyển đổi số sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ định hướng một số nội dung để UBND cấp xã nghiên cứu, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. UBND cấp xã có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Lâm Đồng; trong đó ưu tiên khai thác, sử dụng các nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và hạ tầng số dùng chung do Trung ương và tỉnh triển khai; không đầu tư, mua sắm hoặc xây dựng mới các hệ thống có chức năng tương tự với các nền tảng, hệ thống dùng chung đã được triển khai.        Các nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số được quy định cụ thể tại Điều 34 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN. UBND cấp xã khi nghiên cứu, lựa chọn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số phải bảo đảm các nhiệm vụ này tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Không sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên cho chuyển đổi số đối với các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.        Trong quá trình triển khai các hoạt động chuyển đổi số sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, UBND cấp xã cần nghiên cứu, đối chiếu các quy định tại Điều 3, Điều 34, Điều 65, Điều 66 và Điều 67 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP để xác định đúng bản chất của hoạt động, từ đó lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp và thực hiện đúng trình tự, thủ tục tương ứng. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng các quy định tại Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về nội dung chi, chế độ chi và phương pháp xác định chi phí, làm căn cứ lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đối với từng hoạt động chuyển đổi số sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo đúng quy định.        Trên cơ sở các quy định nêu trên và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong triển khai chuyển đổi số tại cấp xã, Sở Khoa học và Công nghệ gợi ý một số hoạt động mà UBND cấp xã có thể nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật để xem xét tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:        1. Hạ tầng số và trang thiết bị CNTT        Đối với các nội dung dưới đây, UBND cấp xã căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN, Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và quy định chuyên ngành để tổ chức thực hiện:        - Mua sắm, bổ sung, thay thế máy móc, thiết bị đầu cuối phục vụ công việc trên môi trường số, bao gồm: trên cơ sở số lượng thiết bị được tỉnh trang bị và tình hình sử dụng thực tế tại địa phương, UBND cấp xã tiếp tục rà soát nhu cầu để mua sắm bổ sung, thay thế các máy móc, thiết bị theo danh mục quy định tại Mục C Phụ lục Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, bao gồm: (1) Máy vi tính để bàn; (2) Máy vi tính xách tay; (3) Máy tính bảng; (4) Máy in; (5) Máy scan tài liệu; (6) Máy photocopy; (7) Máy hủy tài liệu; (8) Thiết bị đầu cuối hệ thống hội nghị truyền hình. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình thiết bị tối thiểu của các máy móc, thiết bị nêu trên được xác định theo Công văn số 519/BKHCN-CĐSQG ngày 28/01/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn danh mục phần mềm cơ bản và yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số.        - Đầu tư, mua sắm, nâng cấp hệ thống hạ tầng mạng nội bộ (LAN) và các thiết bị hạ tầng số gồm: bộ chuyển mạch (Switch), bộ định tuyến (Router), thiết bị tường lửa (Firewall), thiết bị phát sóng Wifi, tủ mạng (Rack), hệ thống cáp mạng, bộ lưu điện (UPS), nguồn điện dự phòng và các thiết bị phụ trợ khác nhằm bảo đảm kết nối ổn định, an toàn với Mạng truyền số liệu chuyên dùng, các hệ thống thông tin và nền tảng số dùng chung của Trung ương và của tỉnh.        - Mua sắm, bổ sung trang thiết bị phục vụ hoạt động của Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ, bao gồm các thiết bị phục vụ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường số như: màn hình tra cứu thông tin, máy lấy số thứ tự, thiết bị đánh giá mức độ hài lòng, máy quét mã QR, kiosk phục vụ người dân, camera giám sát và các thiết bị cần thiết khác.        Đầu tư, mua sắm hoặc nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến cấp xã, bao gồm thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình, màn hình hiển thị, hệ thống âm thanh, camera, micro và các thiết bị phụ trợ khác, bảo đảm đáp ứng yêu cầu tổ chức họp trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định chuyên ngành có liên quan. Ngày 01/7/2026, UBND tỉnh ban hành văn bản số 10338/UBND-KGVX về việc đảm bảo hoạt động hệ thống thiết bị phục vụ họp trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, trong đó giao “UBND các xã, phường, đặc khu chủ động rà soát hiện trạng, xác định nhu cầu đầu tư, nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến; ưu tiên bố trí kinh phí đã được cấp năm 2026 thực hiện Nghị quyết 57 của cấp xã để duy trì, vận hành hệ thống, bảo đảm đáp ứng yêu cầu tổ chức các cuộc họp”.        Lưu ý: Trước khi lập kế hoạch hoặc đề xuất đầu tư, mua sắm, UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát danh mục trang thiết bị đã được bố trí theo Quyết định số 3255/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt Dự án Đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động của chính quyền cấp xã và triển khai Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, đồng thời đối chiếu với Quyết định số 2912/QĐUBND ngày 15/6/2026 phê duyệt Dự án Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung tỉnh Lâm Đồng và các chương trình, dự án khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xác định chính xác nhu cầu đầu tư bổ sung, không đề xuất các hạng mục đã được đầu tư hoặc đã được bố trí kinh phí, bảo đảm tránh trùng lặp, lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.        2. Nền tảng số và phần mềm phục vụ QLNN        UBND cấp xã căn cứ quy định của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN, các quy định chuyên ngành và nhu cầu thực tế của địa phương để nghiên cứu đầu tư, mua sắm hoặc thuê dịch vụ các nền tảng số, phần mềm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp, bao gồm:        - Hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (truyền thanh thông minh), bảng tin điện tử công cộng và các nền tảng thông tin cơ sở phục vụ công tác tuyên truyền, chỉ đạo, điều hành.        Trên cơ sở hiện trạng hệ thống truyền thanh cơ sở và nhu cầu thực tế tại địa phương, UBND cấp xã nghiên cứu rà soát, thực hiện đầu tư, mua sắm bổ sung, thay thế hoặc nâng cấp hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng theo quy định tại Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành có liên quan.        Khi xây dựng yêu cầu kỹ thuật, lựa chọn thiết bị và giải pháp, đề nghị UBND cấp xã nghiên cứu các yêu cầu kỹ thuật cơ bản quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TTBVHTTDL để bảo đảm phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và khả năng kết nối, khai thác theo quy định. Đồng thời, UBND cấp xã cần trao đổi, xin ý kiến của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi triển khai để được hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ theo thẩm quyền quản lý nhà nước đối với lĩnh vực phát thanh, thông tin cơ sở, bảo đảm phù hợp quy định chuyên ngành và khả năng kết nối với hệ thống thông tin nguồn tỉnh, trung ương theo quy định        - Các mô-đun (module) phục vụ công tác chỉ đạo, giám sát, điều hành theo nhu cầu thực tế của địa phương như: cải cách hành chính, giải quyết thủ tục hành chính, phản ánh hiện trường, camera giám sát, quản lý đô thị, đất đai, môi trường, an ninh trật tự, du lịch, giáo dục, y tế, nông nghiệp và các lĩnh vực khác theo nhu cầu của địa phương. Các mô-đun phải được thiết kế theo kiến trúc mở, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu và tích hợp với Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh, tuân thủ Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Lâm Đồng, Khung quản trị dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.        - Các nền tảng, ứng dụng phục vụ tương tác giữa chính quyền với người dân và doanh nghiệp như: Zalo Official Account, Chatbot AI, trợ lý ảo, hệ thống tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và các nền tảng số khác phục vụ cải cách hành chính, chuyển đổi số.        - Các phần mềm, ứng dụng chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quy hoạch, đất đai, xây dựng, xử lý vi phạm hành chính, văn hóa, du lịch, giáo dục, y tế, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường và các lĩnh vực khác theo chức năng, nhiệm vụ của địa phương. Việc đầu tư, mua sắm hoặc thuê sử dụng chỉ thực hiện đối với các chức năng, tiện ích đặc thù của địa phương hoặc các nhu cầu chưa được đáp ứng trên các hệ thống thông tin, phần mềm chuyên ngành dùng chung do Trung ương hoặc tỉnh triển khai; đồng thời phải bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số dùng chung theo quy định        - Mua sắm bản quyền phần mềm thương mại phục vụ hoạt động của cơ quan như hệ điều hành, phần mềm văn phòng, phần mềm bảo mật và các phần mềm thương mại khác. Việc lựa chọn phần mềm phải bảo đảm phù hợp với nhu cầu sử dụng, khả năng tương thích với hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin đang khai thác; đáp ứng yêu cầu về bản quyền, an toàn thông tin và các quy định của pháp luật.        Lưu ý: Việc triển khai các nền tảng số, hệ thống thông tin và phần mềm tại cấp xã thực hiện theo phân cấp tại Công văn số 2763/BKHCN-CĐSQG ngày 29/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn Mô hình chuyển đổi số cấp xã. Theo đó, Trung ương và tỉnh có trách nhiệm xây dựng, đầu tư, quản lý, vận hành các nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và hạ tầng số dùng chung; UBND cấp xã có trách nhiệm khai thác, sử dụng, cập nhật dữ liệu và tổ chức vận hành theo phân cấp.        Việc đầu tư, mua sắm hoặc thuê dịch vụ công nghệ số phải bảo đảm không trùng lặp với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số và hạ tầng số dùng chung đã được Trung ương hoặc tỉnh triển khai; ưu tiên khai thác, sử dụng các nền tảng số dùng chung của tỉnh. Chỉ xem xét đầu tư, mua sắm hoặc thuê đối với các chức năng, tiện ích đặc thù của địa phương hoặc các nhu cầu chưa được đáp ứng trên các hệ thống dùng chung; đồng thời phải bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu và tuân thủ Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Lâm Đồng cùng các quy định kỹ thuật có liên quan.        3. Dữ liệu số và an toàn thông tin        Đối với các nội dung dưới đây, UBND cấp xã căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN và các quy định của pháp luật về dữ liệu, an toàn thông tin để nghiên cứu triển khai các nhiệm vụ sau:        - Tổ chức tạo lập, số hóa, chuẩn hóa, cập nhật, làm sạch, quản trị và khai thác dữ liệu số thuộc phạm vi quản lý; số hóa hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở theo danh mục của Trung ương và tỉnh; bảo đảm kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh.        - Thuê chuyên gia tư vấn thực hiện rà soát hiện trạng dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin; tư vấn xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu; lập Hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin; xây dựng phương án quản trị, kết nối, chia sẻ dữ liệu và các nội dung tư vấn chuyên môn khác phục vụ chuyển đổi số theo quy định.        - Mua sắm hoặc thuê sử dụng các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, bao gồm: phần mềm phòng, chống mã độc; giải pháp giám sát, phát hiện và ứng cứu sự cố; thiết bị, phần mềm sao lưu và phục hồi dữ liệu; giải pháp xác thực, quản lý tài khoản, quản lý truy cập; giải pháp bảo vệ điểm cuối (Endpoint Security), bảo vệ máy chủ, hệ thống lưu trữ và các giải pháp kỹ thuật khác nhằm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.        - Triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin, bao gồm: đánh giá, kiểm tra, giám sát an toàn thông tin, rà soát lỗ hổng bảo mật, kiểm thử an toàn thông tin, diễn tập ứng cứu sự cố và các hoạt động khác theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và hướng dẫn của cơ quan chuyên trách về an toàn thông tin.        Lưu ý: Trước khi lựa chọn giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, UBND cấp xã chủ động trao đổi, xin ý kiến Công an tỉnh (cơ quan chuyên trách về an toàn thông tin, an ninh mạng của tỉnh) để bảo đảm giải pháp được lựa chọn phù hợp với phương án bảo đảm an toàn thông tin, công tác giám sát, ứng cứu sự cố và khả năng kết nối với hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung của tỉnh.        Đối với thiết bị tường lửa, sản phẩm phòng chống mã độc và các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, đối chiếu với Quyết định số 2912/QĐ-UBND ngày 15/6/2026 của UBND tỉnh phê duyệt Dự án "Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung tỉnh Lâm Đồng", trong đó đã bố trí đầu tư 10.000 bản quyền phần mềm phòng, chống mã độc tập trung và 160 thiết bị tường lửa thế hệ mới (NGFW) tích hợp VPN, IDS/IPS, để xác định nhu cầu đầu tư bổ sung hoặc thay thế, bảo đảm không trùng lặp với các hạng mục đã được tỉnh đầu tư.        Việc xây dựng, quản trị, khai thác dữ liệu và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin phải tuân thủ Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Lâm Đồng, Khung quản trị dữ liệu của tỉnh, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các nền tảng dùng chung của Trung ương và tỉnh; không đầu tư hoặc triển khai trùng lặp các cơ sở dữ liệu, nền tảng số, hệ thống thông tin hoặc giải pháp dùng chung đã được cấp có thẩm quyền đầu tư.        4. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ số        UBND cấp xã căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN, Luật Trí tuệ nhân tạo và các văn bản hướng dẫn có liên quan để nghiên cứu mua sắm, thuê sử dụng hoặc triển khai thí điểm các sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo và công nghệ số phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp, cụ thể:        - Ứng dụng trợ lý AI cho cán bộ, công chức để hỗ trợ tra cứu văn bản, tổng hợp thông tin, xây dựng dự thảo văn bản, báo cáo, kế hoạch, biên bản cuộc họp và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.        - Triển khai Chatbot, trợ lý ảo hỗ trợ thủ tục hành chính, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp tra cứu thủ tục, thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện, phí, lệ phí, thời hạn giải quyết và tình trạng xử lý hồ sơ.        - Ứng dụng AI phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, phân tích và tổng hợp dữ liệu, hỗ trợ theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ, cảnh báo hồ sơ quá hạn, khai thác dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và các mô-đun nghiệp vụ phục vụ điều hành của cấp xã.        - Ứng dụng AI trong phân tích hình ảnh và dữ liệu từ hệ thống camera, thiết bị IoT phục vụ giám sát trật tự đô thị, đất đai, xây dựng, giao thông, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ rừng, an ninh trật tự và các lĩnh vực quản lý nhà nước khác theo nhu cầu của địa phương.        - Ứng dụng các công nghệ số như điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT), mã QR, bản đồ số và công nghệ không gian địa lý (GIS) để thu thập, quản lý, giám sát và cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của chính quyền cấp xã.        Nguyên tắc triển khai: Việc triển khai ứng dụng AI phải xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng sử dụng, dữ liệu đầu vào, kết quả đầu ra và trách nhiệm của cán bộ sử dụng; ưu tiên khai thác các nền tảng AI, trợ lý số và dịch vụ dùng chung do Trung ương, tỉnh triển khai. Chỉ xem xét mua sắm, thuê hoặc phát triển mới khi các hệ thống dùng chung chưa đáp ứng yêu cầu đặc thù của địa phương; đồng thời phải bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, nền tảng số, Kho dữ liệu dùng chung và IOC của tỉnh.        Không nhập, cung cấp hoặc sử dụng trên các hệ thống AI không được cơ quan có thẩm quyền cho phép đối với thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, tài liệu nội bộ chưa được phép công khai và các dữ liệu cần bảo vệ khác. Kết quả do AI tạo ra chỉ có giá trị hỗ trợ; cán bộ, công chức có trách nhiệm kiểm tra, xác minh nội dung trước khi sử dụng để tham mưu, ban hành văn bản hoặc giải quyết công việc.        Lưu ý: việc triển khai ứng dụng AI cần nghiên cứu, thực hiện theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, Nghị định số 142/2026/NĐ-CP ngày 30/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo, Công văn số 19130-CV/VPTW ngày 26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về hướng dẫn khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo đối với cán bộ, đảng viên và các quy định pháp luật có liên quan.        5. Phát triển nguồn nhân lực số và truyền thông        UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao, kế hoạch chuyển đổi số của địa phương và các quy định về nội dung, chế độ chi đối với hoạt động chuyển đổi số để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp, cụ thể như sau:        - Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức về quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi số; quản trị, khai thác dữ liệu số; quản trị hệ thống thông tin; an toàn thông tin; bảo vệ dữ liệu cá nhân; kỹ năng số; ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số trong thực thi công vụ.        - Đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho cán bộ trực tiếp quản trị, vận hành các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu, hạ tầng số; cán bộ phụ trách chuyển đổi số, an toàn thông tin, quản trị mạng, quản trị dữ liệu, Bộ phận Phục vụ hành chính công và các cán bộ chuyên môn có liên quan; nội dung tập huấn gắn với vị trí việc làm, hệ thống đang sử dụng và yêu cầu thực tiễn của địa phương.        - Bồi dưỡng, hướng dẫn nâng cao năng lực hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng, tập trung vào kỹ năng tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt, chữ ký số cá nhân, các nền tảng số thiết yếu, kỹ năng số cơ bản, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin và phòng, chống lừa đảo trên không gian mạng.        - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở, truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, Trang thông tin điện tử, bảng tin điện tử công cộng, Zalo Official Account, mạng xã hội, tài liệu, video, infographic và các hình thức truyền thông phù hợp khác.        - Tổ chức các hoạt động truyền thông, phổ biến và hưởng ứng Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam (18/5), Ngày Chuyển đổi số quốc gia (10/10), phong trào "Bình dân học vụ số", các cuộc thi, hội thi, hội thảo, diễn đàn, ngày hội khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, STEM và các hoạt động phổ cập kỹ năng số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong cộng đồng..        Nguyên tắc thực hiện: Việc tổ chức đào tạo, tập huấn và truyền thông phải xác định rõ đối tượng, nội dung, mục tiêu, kết quả đầu ra; ưu tiên sử dụng học liệu, nền tảng đào tạo và nội dung truyền thông dùng chung do Trung ương, tỉnh cung cấp; tránh tổ chức hình thức, trùng lặp, không gắn với nhu cầu thực tế. Đối với hoạt động đào tạo, tập huấn, cần thực hiện đánh giá kết quả sau đào tạo và khả năng áp dụng vào công việc; đối với hoạt động truyền thông, cần lựa chọn nội dung dễ hiểu, dễ tiếp cận, gắn với lợi ích thiết thực của người dân và doanh nghiệp.        Trên đây là hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ về việc triển khai một số hoạt động chuyển đổi số sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Đề nghị UBND các xã, phường, đặc khu căn cứ quy định của pháp luật, tình hình thực tế và nhu cầu của địa phương để nghiên cứu, tổ chức thực hiện. Đối với các nội dung chưa được đề cập tại Công văn này hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị UBND các xã, phường, đặc khu chủ động nghiên cứu các quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp cần thiết, phối hợp, trao đổi với Sở Khoa học và Công nghệ (Ông Đinh Quốc Huy- Chuyên viên phòng Chuyển đổi số - điện thoại: 0988 868483) để được hướng dẫn thực hiện. Xem chi tiết Công văn tại đây.

17:09 22/07/26
518
Hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã

Căn cứ Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao nhiệm vụ xây dựng và hướng dẫn triển khai thống nhất trên phạm vi toàn quốc Mô hình chuyển đổi số cấp xã. Bộ Khoa học và Công nghệ đã tổ chức khảo sát thực tiễn tại một số xã, hoàn thiện Hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Xem chi tiết hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã tại đây.

16:34 14/05/26
502
Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương về định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD

1. Định hướng ứng dụng, nền tảng 1.1. Mục đích hướng dẫn Tài liệu hướng dẫn này được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định và đưa ra các nguyên tắc, phương pháp và cách thức triển khai, quản lý dịch vụ, ứng dụng và nền tảng triển khai trên Mạng Truyền số liệu chuyên dùng (Mạng TSLCD) theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước. Qua đó bảo đảm việc sử dụng Mạng TSLCD được thống nhất, an toàn, thông suốt và hiệu quả từ trung ương đến địa phương. Đồng thời, tài liệu này là căn cứ để các bộ, ngành, địa phương xây dựng, phân loại danh mục ứng dụng, nền tảng và các thành phần hệ thống triển khai trên Mạng TSLCD và trên Internet, phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số tại Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, sử dụng chung hạ tầng, tránh đầu tư trùng lặp. Tài liệu cũng định hướng việc ưu tiên bố trí và sử dụng nguồn lực cho các nền tảng số quốc gia và các nền tảng dùng chung theo ngành, lĩnh vực, vùng theo Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, triển khai trên Mạng TSLCD. 1.2. Căn cứ thực hiện Việc định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD đã được quy định và hướng dẫn cụ thể tại các văn bản sau: - Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg); - Quyết định số 1562/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị; - Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục và Kế hoạch triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng; - Quyết định số 3080/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước; - Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (sau đây gọi tắt là Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN); - Quyết định số 1512/QĐ-BTTTT ngày 10/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về Khung phát triển Hạ tầng số Việt Nam; Đề nghị các bộ, ban ngành, địa phương tổ chức triển khai, bám sát nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và tiến độ đã được giao tại các văn bản nêu trên, bảo đảm việc tổ chức thực hiện được đồng bộ, thống nhất và hiệu quả. 1.3. Phạm vi Đối tượng áp dụng bao gồm các đối tượng được quy định tại Điều 2 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg có trách nhiệm rà soát, phân loại và kết nối ứng dụng, nền tảng hiện có lên Mạng TSLCD; Các hệ thống thông tin nội bộ, cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng cần đảm bảo kết nối an toàn, chia sẻ dữ liệu thống nhất theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số tại Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN. 1.4. Nguyên tắc thực hiện 1.4.1. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu: Tất cả ứng dụng, nền tảng triển khai trên Mạng TSLCD phải tuân thủ các tiêu chuẩn về kết nối, chia sẻ dữ liệu theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt trong hệ thống. Kết nối được quy định tại Điều 6, Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg. 1.4.2. Nguyên tắc tối ưu chất lượng đường truyền: Việc triển khai, cấu hình và vận hành các ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD cần bảo đảm sử dụng hiệu quả tài nguyên mạng, tối ưu đường truyền/kênh truyền, nâng cao chất lượng dịch vụ, qua đó bảo đảm các ứng dụng hoạt động ổn định, liên tục và tin cậy. 1.4.3. Nguyên tắc Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng: Các ứng dụng, nền tảng phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; hạ tầng kỹ thuật phải được triển khai, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT và tại Điều 7 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg cũng quy định về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng cũng như các quy định khác có liên quan. 1.4.4. Nguyên tắc tách biệt Mạng TSLCD và mạng Internet: Mạng TSLCD là mạng được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, để kết nối các cơ quan, được duy trì và phát triển nhằm bảo đảm an toàn thông tin, tách biệt với mạng Internet. Trên cơ sở đó, các bộ, ngành, địa phương cần rà soát, thiết kế kiến trúc ứng dụng, nền tảng hoặc các hệ thống thông tin bảo đảm tách biệt giữa phân hệ kết nối Internet (G-B, G-C) và phân hệ kết nối Mạng TSLCD (G-G). 1.5. Các bước thực hiện  1.5.1. Rà soát và phân loại ứng dụng, nền tảng hiện có  - Các đơn vị cần rà soát ứng dụng, nền tảng đang sử dụng, bao gồm cả hệ thống nội bộ và các kết nối mạng hiện có theo các nguyên tắc đã hướng dẫn trên đây. Trên cơ sở đó, xác định những ứng dụng phù hợp để triển khai trên Mạng TSLCD cũng như phân loại rõ ràng các ứng dụng, nền tảng theo quy định tại Điều 5, Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg (xem xét làm rõ ứng dụng, nền tảng, thành phần nào thuộc phân hệ kết nối Internet (G-B, G-C) và thành phần nào thuộc phân hệ kết nối Mạng TSLCD (G-G) để có căn cứ xác định). - Mô hình kiến trúc tham chiếu triển khai ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD tại phụ lục kèm theo. 1.5.2. Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD Các bộ, ngành, địa phương sau khi rà soát và phân loại các ứng dụng, nền tảng thì thực hiện ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD căn cứ theo Điều 18 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg. 1.5.3. Dịch chuyển hệ thống Sau khi ban hành danh mục các ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD, các bộ, ngành, địa phương lên kế hoạch tổ chức thực hiện dịch chuyển ứng dụng, nền tảng hoặc các thành phần liên quan lên Mạng TSLCD, với các yêu cầu sau: - Đối với các bộ, ngành, địa phương có trung tâm dữ liệu cần thực hiện dịch chuyển các ứng dụng, nền tảng hoặc các thành phần lên các vùng hạ tầng đã kết nối Mạng TSLCD để triển khai, vận hành. - Đối với các bộ, ngành, địa phương đang sử dụng hạ tầng thuê ngoài hoặc gửi đặt thiết bị cần xây dựng phương án kết nối các ứng dụng, nền tảng hoặc các thành phần vào Mạng TSLCD theo các quy định và hướng dẫn của Cục Bưu điện Trung ương bảo đảm hoạt động thông suốt, an toàn. 1.6. Lộ trình thực hiện 1.6.1. Khảo sát, rà soát và chuẩn hóa: Từ 01/2026 đến 03/2026 - Hoàn thành rà soát hiện trạng hạ tầng, ứng dụng, nền tảng và ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng và Kế hoạch triển khai trên Mạng TSLCD. - Chuẩn hóa kiến trúc hệ thống, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương án kết nối, bảo đảm phù hợp Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Chương trình phát triển Chính phủ số cùng các quy định khác về hạ tầng số, điện toán đám mây… - Tổ chức triển khai tích hợp, dịch chuyển ứng dụng, nền tảng dùng chung cấp quốc gia, ngành, lĩnh vực, vùng và của bộ, ngành, địa phương (theo danh mục ban hành) lên Mạng TSLCD để bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn, đồng bộ. 1.6.2. Triển khai mở rộng và tích hợp: Từ năm 2026 đến năm 2027 - Ưu tiên sử dụng Trung tâm Dữ liệu quốc gia và các hạ tầng tập trung theo các quyết định, kế hoạch phát triển hạ tầng số; từng bước dịch chuyển, tích hợp các hệ thống hiện hữu lên hạ tầng tập trung, đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh mạng, chia sẻ và khai thác dữ liệu liên ngành, liên cấp. - Hoàn thành triển khai mở rộng tích hợp, dịch chuyển ứng dụng, nền tảng dùng chung đã được ban hành cấp quốc gia, cấp vùng, bộ, ngành, địa phương lên Mạng TSLCD. 1.6.3. Tối ưu, hoàn thiện và đánh giá: Từ năm 2028 đến năm 2030 - Tối ưu mô hình các ứng dụng, nền tảng gắn với mục tiêu hoàn thành các chỉ tiêu về Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số đến năm 2030 theo chương trình Chính phủ số đã ban hành. - Tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả triển khai giai đoạn 2025-2030; đề xuất điều chỉnh, cập nhật định hướng ứng dụng và lộ trình cho giai đoạn sau năm 2030. 1.7. Tổ chức thực hiện 1.7.1. Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chung trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn, điều phối và tổ chức thực hiện định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD trong phạm vi cả nước. - Chủ trì ban hành, cập nhật các văn bản hướng dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình nghiệp vụ liên quan; định kỳ tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai, báo cáo cấp có thẩm quyền và đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách. 1.7.2. Cục Chuyển đổi số quốc gia - Chủ trì tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ về định hướng ứng dụng/nền tảng trên Mạng TSLCD, lộ trình triển khai gắn với các chương trình, chiến lược chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030. - Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương và các đơn vị liên quan xây dựng hướng dẫn chi tiết; tổ chức hỗ trợ, giải đáp, tập huấn cho các bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai, kết nối, khai thác ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD. 1.7.3. Cục Bưu điện Trung ương - Chủ trì quản lý, vận hành hạ tầng Mạng TSLCD; bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh mạng và kết nối ứng dụng, nền tảng. - Phối hợp chặt chẽ với đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của bộ, ngành, địa phương kết nối các ứng dụng, nền tảng đã được phê duyệt vào Mạng TSLCD. - Chủ trì, phối hợp với Cục Chuyển đổi số quốc gia xây dựng hướng dẫn chi tiết; tổ chức hỗ trợ, giải đáp, tập huấn cho các bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai, kết nối, khai thác ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD. 1.7.4. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố - Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD phù hợp với chiến lược, kế hoạch chuyển đổi số của địa phương. - Phối hợp với các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan để rà soát, kết nối, vận hành và giám sát việc khai thác các ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ khi có yêu cầu, đồng thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. 1.7.5. Đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin tại các bộ, ban, ngành - Tổ chức rà soát, phân loại hệ thống, lập và triển khai phương án kỹ thuật kết nối, dịch chuyển, vận hành các ứng dụng, nền tảng theo định hướng lên Mạng TSLCD, bảo đảm tuân thủ kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và lộ trình đã được phê duyệt. - Phối hợp chặt chẽ với Cục Bưu điện Trung ương và các đơn vị liên quan trong việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, chia sẻ dữ liệu và tối ưu hiệu quả khai thác Mạng TSLCD trong nội bộ của các bộ, ban, ngành. 2. Mô hình kiến trúc tham chiếu  2.1. Mục đích - Thống nhất cách hiểu về mô hình triển khai ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD trong toàn quốc; - Làm cơ sở để các bộ, ngành, địa phương thiết kế kiến trúc chi tiết và triển khai kết nối; - Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc tách biệt mạng Internet và Mạng TSLCD, đồng thời đáp ứng yêu cầu liên thông, chia sẻ dữ liệu theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. 2.2. Mô hình ứng dụng, nền tảng  Mô hình ứng dụng, nền tảng chỉ kết nối Mạng TSLCD: 2.2.1. Mô hình kiến trúc tham chiếu 2.2.2. Mô tả - Mô hình này (Hình 1) áp dụng đối với các ứng dụng, nền tảng chỉ phục vụ khai thác xử lý nghiệp vụ nội bộ và kết nối G-G giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước. Toàn bộ thành phần người dùng, ứng dụng và dữ liệu được triển khai trong miền Mạng TSLCD, không có kết nối Internet. - Luồng lưu lượng qua Mạng TSLCD: + Truy cập khai thác: Cán bộ, công chức, viên chức truy cập vào nền tảng, ứng dụng qua Mạng TSLCD để khai thác, xử lý nghiệp vụ. + Đồng bộ dữ liệu: Ứng dụng, nền tảng tại bộ, ngành, địa phương kết nối với các ứng dụng, nền tảng của quốc gia qua Mạng TSLCD để đồng bộ, chia sẻ dữ liệu. - Trao đổi giữa phân hệ Front-end và phân hệ Back-end của ứng dụng, nền tảng thông qua hệ thống đệm kiểm soát an toàn. 2.3. Ứng dụng, nền tảng Các ứng dụng, nền tảng có phân hệ kết nối Mạng TSLCD và phân hệ kết nối Internet, gồm: 2.3.1. Mô hình kiến trúc tham chiếu 2.3.2. Mô tả - Mô hình này (Hình 2) áp dụng đối với các ứng dụng, nền tảng vừa có (1) Phân hệ riêng kết nối Mạng TSLCD phục vụ khai thác, xử lý nghiệp vụ nội bộ và kết nối G-G giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, vừa có (2) Phân hệ công cộng kết nối Internet: phục vụ cung cấp dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp. - Luồng lưu lượng qua Mạng TSLCD: + Truy cập khai thác: Cán bộ, công chức, viên chức truy cập vào ứng dụng, nền tảng qua Mạng TSLCD để khai thác, xử lý nghiệp vụ. + Đồng bộ dữ liệu: Ứng dụng, nền tảng tại bộ, ngành, địa phương kết nối với các ứng dụng, nền tảng của quốc gia qua Mạng TSLCD để đồng bộ, chia sẻ dữ liệu. - Luồng lưu lượng qua mạng Internet: Người dân và doanh nghiệp truy cập qua Internet vào Cổng dịch vụ công cộng (Public Portal) của ứng dụng, nền tảng để sử dụng dịch vụ công do nhà nước cung cấp; không thể truy cập trực tiếp vào phân hệ Back-end của ứng dụng, nền tảng. - Trao đổi giữa phân hệ Front-end và phân hệ Back-end của ứng dụng, nền tảng thông qua hệ thống đệm kiểm soát an toàn để giám sát truy cập, lưu vết và có phương án ứng phó sự cố, đảm bảo không kết nối trực tiếp Internet vào Mạng TSLCD. Chi tiết Công văn số 51/BKHCN-CDSQG ngày 06/01/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định hướng ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD Quyết định 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước

17:19 09/04/26
192
Hướng dẫn sử dụng Hệ thống thư công vụ tỉnh

Hướng dẫn sử dụng thư điện tử công vụ:         1. Đăng ký sử dụng         CBCCVC trên địa bàn tỉnh đăng ký nhu cầu sử dụng hệ thống thư công vụ (nhu cầu: thay đổi, thêm, xoá, sửa, cấp lại mật khẩu địa chỉ thư điện tử công vụ cho cá nhân hoặc tổ chức) đề nghị cơ quan, đơn vị tổng hợp, gửi Công văn trực tiếp về Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số để được xử lý.         2. Đăng nhập         Mở trình duyệt web, sau đó thực hiện:         - Bước 1: Nhập vào địa chỉ của hệ thống thư công vụ tỉnh: https://mail.lamdong.gov.vn                         Ghi chú:                    + Mục (1): Nhập thông tin tài khoản (Tài khoản đã được Sở Khoa học và Công nghệ tạo gồm họ tên và đơn vị, VD: Nguyễn Văn Ánh đơn vị Sở Tài chính, viết: anhnv.stc)                    + Mục (2): Nhập mật khẩu đã được Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp nếu quên hoặc chưa có liên hệ đầu mối kỹ thuật tại mục (6) (lưu ý sau khi đăng nhập hệ thống người dùng phải đổi lại mật khẩu trước khi sử dụng, mật khẩu ít     nhất 8 ký tự bao gồm: Số, chữ thường, chữ hoa và ký tự đặc biệt)                    + Mục (3): Nhập mã capcha gồm 6 số ngẫu nhiên của hệ thống                    + Mục (4): Nhấn Đăng nhập để truy cập vào tài khoản mail cá nhân                    + Mục (5): Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống thư công vụ cho người dùng và admin đơn vị                    + Mục (6): Đầu mối hỗ trợ kỹ thuật hệ thống mail           - Bước 2: Sau khi nhập tài khoản, mật khẩu, mã capcha người dùng chọn Đăng nhập.           - Bước 3: Khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ hiển thị giao diện:                  3. Quản lý thông tin tài khoản        3.1. Thay đổi ảnh đại diện:        Bước 1: Nhấn chọn vào khung thông tin        Bước 2: Chọn vào ô "Thông tin tài khoản"        Bước 3: Chọn vào màn hình ảnh để upload ảnh đại diện lên        Bước 4: Chọn Cập nhật, sau khi ảnh đại diện đã thay đổi thành công, hệ thống sẽ thông báo "Ảnh đại diện đã được cập nhật".          3.2. Thay đổi thông tin tài khoản:        Bước 1: Nhấn chọn vào khung thông tin        Bước 2: Chọn vào ô "Thông tin tài khoản"        Bước 3: Nhập các thông tin có gắn dấu "*" bắt buộc phải nhập ngoài ra có thể nhập thêm các thông tin không có dấu "*"        Bước 4: Nhấn "Cập nhật", sau khi cập nhật thành công hệ thống sẽ thông báo "Thông tin tài khoản được cập nhật".          3.3. Thay đổi mật khẩu:        Bước 1: Nhấn chọn vào khung thông tin:        Bước 2: Chọn vào ô "Thông tin tài khoản"        Bước 3: Chọn "Đổi mật khẩu":        Bước 4: Nhập thông tin theo trình tự sau:               (1) Nhập "Mật khẩu": Mật khẩu hiện tại               (2) Nhập "Mật khẩu mới"               (3) Nhập "Xác nhận mật khẩu mới"        Bước 5: Chọn Đổi mật khẩu.         3.4. Đăng xuất         Bước 1: Nhấn chọn vào khung thông tin        Bước 2: Chọn "Đăng xuất"                    4. Chức năng mail           4.1. Các chức năng         - Khi mục thư có mail có thư (chưa xem) thì giao diện sẽ hiển thị số lượng thư         - Tất cả số thư mở mục "Tất cả"         - Tất cả thư đã xem nằm ở mục "Đã xem"         - Tất cả thư chưa xem nằm ở mục "Chưa xem"         - Khi muốn xem/lọc các thư có tập tin đính kèm thực hiện như hình:           4.2. Soạn Mail         Bước 1: Nhấn chọn "Soạn thư"         Bước 2: Nhập tài khoản mail muốn gửi ở mục Đến hoặc chọn vào dấu "+" phía sau từ CC BCC  để thêm danh bạ         - Có 2 mục chọn từ danh bạ "Do tôi tạo" và "Hệ thống"         - Hay nhấn vào "CC BCC" để thêm tài khoản mail:         - Người dùng soạn thảo nội dung thư tại vùng "Nhập nội dung thư"         - Nếu muốn đính kèm tệp hoặc tài liệu người dùng chọn biểu tượng đính kèm tệp trước từ Lưu nháp, nếu muốn lưu thư chưa gửi thì chọn "Lưu nháp", muốn gửi thi thì chọn "Gửi".         - Người dùng muốn xem thư đến click chọn mục Thư đến, sau đó click chọn vào thư muốn xem để mở thư xem, tương tự người dùng muốn xem thư đã gửi vào mục Thư đã gửi để xem các thư đã gửi như hình dưới:        Tài liệu hướng dẫn chi tiết cho người dùng.        Tài liệu hướng dẫn cho quản trị đơn vị.        Tài liệu hướng dẫn cài đặt mail công vụ trên IOS        Tài liệu hướng dẫn cấu hình Microsoft Outlook để sử dụng hệ thống mail công vụ

08:20 13/10/25
2544
Hướng dẫn vận hành kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng tại xã, phường, đặc khu

        1. Căn cứ pháp lý         - Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg về mạng TSLCD phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.         - Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg.         2. Các bước thực hiện         - Bước 1. Danh mục thiết bị Mạng TSLCD tại xã, phường, đặc khu:         + Kênh truyền: Kênh cáp quang vật lý do doanh nghiệp viễn thông cung cấp         + Thiết bị đầu cuối: Thiết bị mạng (switch/modem) sử dụng để thiết lập kết nối TSLCD         + Thiết bị mã hóa kênh truyền (nếu có): Thiết bị mã hóa cơ yêu để thiết lập kênh truyền mã hóa khi kết nối vào mạng mật         - Bước 2. Công việc thực hiện hàng ngày:         + Kiểm tra thiết bị mạng: Quan sát đèn tín hiệu trên thiết bị đầu cuối mạng TSLCD: Đèn nguồn (Power) sáng ổn định; Đèn trên cổng kết nối (WAN, LAN) sáng xanh hoặc nhấp nháy (khi có lưu lượng); Đèn tín hiệu bị tắt hoặc sáng đỏ: Chưa có hoặc lỗi kết nối mạng         + Kiểm tra, bảo đảm điều kiện hoạt động cho thiết bị: Đặt nơi khô ráo, thoáng mát, an toàn, an ninh, có nguồn điện ổn định (lộ điện cấp cho thiết bị đầu cuối được phân tách với lộ điện của người dùng) để bảo đảm hoạt động 24/7.         + Kiểm tra kết nối, dịch vụ: Kiểm tra kết nối từ máy tính người dùng tới thiết bị đầu cuối mạng TSLCD; Từ máy tính người dùng truy cập tới ứng dụng, nền tảng dùng chung của Tỉnh, của Trung ương.         - Bước 3. Khi có sự cố:         + Hiện tượng: Máy tính người dùng không truy cập được tới ứng dụng, nền tảng dùng chung của Tỉnh, của Trung ương để khai thác, sử dụng.         + Các bước xử lý: Kiểm tra đèn tín hiệu trên thiết bị đầu cuối: Đèn Power, đèn trên cổng LAN, WAN; Thực hiện lệnh ping trên phần mềm cmd để kiểm tra kết nối mạng từ máy tính người dùng tới thiết bị đầu cuối; Thực hiện lệnh ping trên phần mềm cmd để kiểm tra kết nối mạng từ máy tính người dùng tới ứng dụng, nền tảng dùng chung.         + Trường hợp không xử lý được: Liên hệ đầu mối doanh nghiệp viễn thông đang cung cấp kênh truyền để được hỗ trợ kỹ thuật tại hiện trường; Liên hệ Cục BĐTW theo thông tin liên hệ để thông báo về sự cố để được hỗ trợ kỹ thuật.         - Bước 4. Yêu cầu phát sinh mới về dịch vụ Mạng TSLCD tại xã, phường, đặc khu:         + Đầu mối tiếp nhận khối cơ quan nhà nước: Sở Khoa học và Công nghệ Tỉnh/TP         + Đầu mối tiếp nhận khối cơ quan Đảng: Văn phòng tỉnh/thành ủy

08:18 13/10/25
523
Hướng dẫn vận hành hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến tại xã, phường, đặc khu

         1. Căn cứ pháp lý          - Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg về mạng TSLCD phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.          - Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg.          - Công văn số 2558/BTTTT-CBĐTW ngày 02/8/2019 về tài liệu hướng dẫn xây dựng, triển khai hạ tầng mạng và hệ thống thiết bị; tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối hệ thống HTNH; ứng dụng CNTT phục vụ các cuộc họp trực tuyến          - Quyết định số 444/QĐ-BKHCN ngày 04/4/2025 về bộ tiêu chí yêu cầu kỹ thuật tối thiểu nền tảng Họp trực tuyến          2. Các bước thực hiện          - Bước 1. Đảm bảo hoạt động các thiết bị phục vụ hội nghị. Các hệ thống bao gồm:          + Hệ thống kết nối: VCS/Máy tính, Switch, converter…          + Hệ thống hiển thị: TV/màn hình, camera, bộ chia hình…          + Hệ thống âm thanh: micro, mixer, ampli, loa…          - Bước 2. Trước giờ họp (tối thiểu 60 phút):          + Cán bộ kỹ thuật có mặt và trực đến khi kết thúc phiên họp          + Bật toàn bộ hệ thống phòng họp.          + Kiểm tra hình ảnh (camera hiển thị rõ, góc quay phù hợp).          + Kết nối vào phiên thử để kiểm tra chất lượng hệ thống âm thanh, hình ảnh.          - Bước 3. Trong phiên họp:          + Tắt micro khi không phát biểu để tránh ồn.          + Bật micro khi được mời phát biểu.          + Giữ camera cố định, không di chuyển.          - Bước 4. Trường hợp gặp sự cố          + Không có hình: Kiểm tra lại các thiết bị và kết nối hình ảnh (camera, codec, tivi, dây HDMI…).          + Không có tiếng: Kiểm tra lại các thiết bị và kết nối âm thanh (micro, loa, chọn đúng thiết bị đầu ra, các dây âm thanh…)          + Mất kết nối: Kiểm tra hệ thống mạng, kết nối lại phiên họp.          + Nếu vẫn không xử lý được liên hệ ngay với Cán bộ kỹ thuật điều khiển MCU của tỉnh để phối hợp xử lý.

08:12 13/10/25
426
Tổng số : 12 bài viết