Lĩnh vực bưu chính

1. Căn cứ pháp lý Luật số 49/2010/QH12 ngày 17/06/2010 của Quốc hội. Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính. Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/04/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP về kinh doanh và sử dụng dịch vụ bưu chính. Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. Nghị định số 174/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg ngày 08/09/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (Mạng bưu chính KT1). Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính. Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 17/04/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 291/2016/TT-BTC quy định về phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính. Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN ngày 15/12/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê ngành KH&CN, bao gồm các biểu mẫu báo cáo doanh thu, sản lượng và lao động bưu chính. Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN ngày 24/12/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành các biểu mẫu báo cáo tình hình cung ứng dịch vụ hành chính công và kiểm tra chất lượng bưu chính công ích. Thông tư số 49/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 141:2025/BKHCN về chất lượng dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí. Quyết định số 2528/QĐ-BKHCN ngày 21/05/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bưu chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Công văn số 6759/UBND-KGVX ngày 07/11/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg về Mạng bưu chính KT1 trên địa bàn tỉnh. Công văn số 268/SKHCN-BCVT của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng hướng dẫn doanh nghiệp bưu chính, viễn thông thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ. Nghị định số 214/NĐ-CP ngày 5/8/2025 về hoạt động kiểm tra chuyên ngành. 2. Tổng quan về QLNN lĩnh vực bưu chính 2.1. Khái niệm cơ bản 2.1.1. Hoạt động bưu chính Bao gồm các hoạt động đầu tư, kinh doanh, cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ bưu chính công ích, tem bưu chính. 2.1.2.Bưu gửi Bao gồm thư, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính (thông qua các công đoạn thu gom, chia chọn, truyền tải và phát). 2.1.3. Dịch vụ bưu chính Là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử. 2.1.4. Điểm phục vụ bưu chính Là nơi chấp nhận, phát bưu gửi, gồm bưu cục, kiốt, đại lý, thùng thư công cộng và hình thức khác phục vụ người sử dụng. 2.2. Vai trò của hoạt động bưu chính tại cơ sở Hoạt động bưu chính đóng vai trò là "mạch máu" thông tin và lưu thông hàng hóa vật lý tại cấp xã. Nó đảm bảo truyền tải công văn của Đảng, Nhà nước; hỗ trợ phát triển kinh tế số và thương mại điện tử tại địa phương (đặc biệt là tiêu thụ nông sản, đặc sản Lâm Đồng); phục vụ nhu cầu đời sống thiết yếu của nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về bưu chính 2.3.1. Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và bí mật nhà nước trong hoạt động bưu chính. 2.3.2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ bưu chính và doanh nghiệp cung ứng. 2.3.3.Quản lý thống nhất theo quy định pháp luật từ Trung ương đến địa phương; phát huy tính chủ động, phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa UBND cấp xã với Công an và Sở Khoa học và Công nghệ. 2.4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bưu chính (Trích Điều 7 Luật Bưu chính 2010) 2.4.1.Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2.4.2. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội. 2.4.3. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam. 2.4.4. Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính. 2.4.5. Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi. 2.4.6. Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật. 2.4.7. Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp. 2.4.8. Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính. 2.4.9. Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật. 2.4.10. Hoạt động bưu chính trái pháp luật. 3. Nhiệm vụ của uỷ ban nhân dân cấp xã 3.1. Công tác phối hợp quản lý nhà nước UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý nhà nước toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra trên địa bàn, bao gồm mạng lưới bưu chính cơ sở. Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh để theo dõi hoạt động của các chi nhánh bưu chính, kho hàng, bưu cục, đại lý, địa kiểm kinh doanh bưu chính, chuyển phát trên địa bàn. 3.2. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật bưu chính Chủ trì tổ chức phổ biến các quy định pháp luật bưu chính đến các tổ chức, hộ kinh doanh và người dân trên địa bàn thông qua hệ thống loa truyền thanh xã, các buổi họp thôn, bản, tổ dân phố. Tập trung vào việc nhận diện các phương thức lừa đảo, chuyển phát hàng lậu, hàng cấm. 3.3. Phối hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động bưu chính tại địa bàn Cử cán bộ chuyên môn và Công an xã tham gia phối hợp khi có quyết định kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền đối với các điểm bưu chính đóng trên địa bàn xã. 3.4. Phối hợp xử lý vi phạm hành chính Khi phát hiện cơ sở bưu chính, chuyển phát có dấu hiệu vi phạm pháp luật (kinh doanh không phép, tàng trữ hàng cấm, vi phạm quyền lợi người tiêu dùng), UBND cấp xã tiến hành kiểm tra hành chính, lập biên bản ghi nhận sự việc ban đầu, đình chỉ hành vi vi phạm khẩn cấp  và báo cáo chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định (nếu cần). 3.5. Quản lý điểm phục vụ bưu chính và Điểm Bưu điện - Văn hóa xã Theo dõi, giám sát việc duy trì mở cửa phục vụ nhân dân của các Điểm Bưu điện –Văn hóa xã theo đúng quy chuẩn quy định của ngành bưu chính. 3.5.1. Số điểm phục vụ trong một xã Mỗi xã có tối thiểu 02 điểm phục vụ có người phục vụ (trong đó điểm Bưu điện - Văn hóa xã là một loại hình điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ); Tỷ lệ đạt chuẩn: Phải đạt 100%; Ngoài ra, quy chuẩn cũng quy định thêm tại các điểm tiếp theo của mục này rằng bán kính phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ tối đa là 3 km và thời gian mở cửa phục vụ tại xã phải đảm bảo tối thiểu 4 giờ/ngày làm việc. 3.5.2. Hỗ trợ, tạo điều kiện bảo vệ an ninh trật tự, an toàn tài sản tại các điểm phục vụ bưu chính công cộng. 3.5.3. Phối hợp với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (Bưu điện tỉnh Lâm Đồng) để lồng ghép khai thác các dịch vụ hành chính công, phát triển văn hóa đọc tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã phục vụ chương trình nông thôn mới. 3.6. Chế độ thông tin, báo cáo, thống kê định kỳ ĐUBND cấp xã thực hiện rà soát, thống kê số lượng các bưu cục, điểm nhận trả hàng, điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên địa bàn và gửi báo cáo tổng hợp về Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý khi có yêu cầu. 4. Hướng dẫn nhận diện các hành vi vi phạm phổ biến 5. Xử lý vụ việc vi phạm hành chính tại địa phương 5.1. Căn cứ pháp lý để kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính Áp dụng các quy định tại Chương II. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả và Chương VII Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính thuộc Nghị định số 174/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin để xác định vi phạm, mức xử phạt và thẩm quyền xử phạt. 5.2. Một số lưu ý nghiệp vụ quan trọng 5.2.1. Ghi nhận đầy đủ: Họ tên, số điện thoại người báo, thời gian, địa điểm cụ thể của bưu cục/kho hàng phát sinh vụ việc. 5.2.2. Đối với thông tin liên quan đến ma túy, vũ khí phải tuyệt đối bí mật, ưu tiên giao Công an xã chủ trì áp dụng biện pháp nghiệp vụ ngành. 5.2.3. Biên bản phải mô tả chính xác thực trạng, số lượng bưu gửi liên quan, hiện trạng niêm phong, ý kiến các bên. Tuyệt đối không tự ý bóc mở bưu gửi khi chưa có sự chứng kiến của các bên hoặc cơ quan điều tra. 5.2.4. Chỉ thu giữ, niêm phong bưu gửi khi có căn cứ rõ ràng vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Đảm bảo bưu gửi không bị hư hỏng, rách nát, suy suyển trong quá trình lưu trữ tạm thời tại xã. 5.2.5. Hồ sơ chuyển đi phải bao gồm bản gốc Biên bản ghi nhận sự việc, hình ảnh/video bằng chứng chứng minh vi phạm thu thập được tại hiện trường. 5.2.6. Lưu trữ hồ sơ, ghi sổ theo dõi biến động để phục vụ cho các đợt kiểm tra liên ngành tỉnh sau này. 6. Công tác tuyên truyền và vận động người dân 6.1. Nội dung tuyên truyền trọng tâm tại cơ sở 6.1.1. Tuyên truyền về danh mục vật phẩm, hàng hóa cấm gửi qua mạng bưu chính (chú trọng các mặt hàng dễ cháy nổ, bình khí nén, hóa chất độc hại, chất cấm, động vật hoang dã). 6.1.2. Tuyên truyền, hướng dẫn người dân nâng cao tinh thần cảnh giác trước thủ đoạn "lừa đảo ship COD" nhận quà tri ân, bưu phẩm giả mạo thông tin cơ quan nhà nước, tòa án. 6.1.3. Phổ biến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính: Quyền được khiếu nại, nhận bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và quy trình đã công bố của doanh nghiệp bưu chính khi bưu gửi bị mất, hư hỏng. 6.1.4. Vận động các chủ cơ sở, đại lý bưu chính, shipper trên địa bàn cam kết: Không tiếp tay cho hàng lậu; chủ động kiểm tra chứng minh nhân dân/CCCD của người gửi đối với các đơn hàng đáng ngờ trước khi chấp nhận bưu gửi. 6.2. Các hình thức tuyên truyền hiệu quả cấp xã 6.2.1. Phát thanh định kỳ Sử dụng hệ thống đài truyền thanh của xã để phát các bản tin cảnh báo ngắn gọn (thời lượng 3 - 5 phút) vào khung giờ buổi sáng và chiều tối hàng tuần. 6.2.2. Mạng xã hội Đăng tải bài viết kèm hình ảnh trực quan, infographic lên Trang thông tin điện tử của xã và các nhóm Zalo an ninh trật tự của các thôn, tổ dân phố. 6.2.3. Tuyên truyền trực tiếp Lồng ghép nội dung phổ biến pháp luật bưu chính vào các buổi sinh hoạt chi bộ, họp thôn, ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. 6.2.4. Tờ rơi, pa-nô Phát tờ rơi cảnh báo thủ đoạn lừa đảo qua bưu chính, dán niêm yết danh mục hàng cấm trực tiếp tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã và bưu cục trên địa bàn xã. 6.3. Khuyến nghị thực tế cho cán bộ cơ sở 6.3.1. Văn phong tuyên truyền Phải sử dụng ngôn ngữ bình dân, dễ hiểu, tránh trích dẫn các thuật ngữ luật học phức tạp. Đối với các xã vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Lâm Đồng (như Đam Rông, Lạc Dương), cần xem xét biên dịch nội dung cốt lõi sang tiếng K'Ho, Chu Ru để người dân dễ dàng tiếp thu. 6.3.2. Chủ động bám nắm Cán bộ Văn hóa xã nên thường xuyên gặp gỡ trực tiếp các nhân viên phát hàng (shipper) cố định trên địa bàn, vì đây chính là lực lượng "tai mắt" giúp phát hiện nhanh nhất các điểm nóng kinh doanh bất hợp pháp hoặc các địa chỉ thường xuyên nhận hàng lậu. 7. Một số tình huống thực tiễn và cách xử lý 7.1. Tình huống 1 Người dân phản ánh thất lạc bưu gửi, doanh nghiệp đùn đẩy trách nhiệm 7.1.1. Mô tả tình huống Ông Nguyễn Văn A (trú tại thôn 2) đến UBND xã phản ánh việc gửi một gói hàng trị giá 10 triệu đồng qua bưu cục X trên địa bàn xã nhưng bị thất lạc. Phía bưu cục X chỉ đồng ý bồi thường gấp 4 lần cước dịch vụ (khoảng 200.000 đồng) và đùn đẩy trách nhiệm do lỗi của khâu vận chuyển tuyến trên. Hai bên xảy ra cự cãi lớn tiếng tại bưu cục. 7.1.2. Cách xử lý của cán bộ cấp xã Công chức Văn hóa - Xã hội cùng Công an xã đến bưu cục mời ông A và người quản lý bưu cục vào phòng làm việc ổn định trật tự. Hướng dẫn các bên căn cứ vào Hợp đồng cung ứng dịch vụ (vận đơn/hóa đơn gửi hàng) và Quy trình giải quyết khiếu nại đã công bố của doanh nghiệp. Kiểm tra xem bưu gửi của ông A có mua dịch vụ khai giá/bảo hiểm vận chuyển hay không. Nếu có bảo hiểm, yêu cầu bưu cục hướng dẫn ông A làm thủ tục bồi thường theo đúng giá trị bảo hiểm đã mua. Nếu không mua khai giá, mức bồi thường sẽ áp dụng theo thỏa thuận tại vận đơn nhưng không được thấp hơn mức bồi thường thiệt hại tối thiểu do Chính phủ quy định (Điều 25 Nghị định 47/2011/NĐ-CP) hoặc tối thiểu 04 lần cước theo quy trình nội bộ của đơn vị nếu lỗi hoàn toàn thuộc về doanh nghiệp. Khuyến khích hai bên lập biên bản thỏa thuận mức bồi thường thỏa đáng dựa trên thiệt hại thực tế. Nếu bưu cục cố tình vi phạm cam kết chất lượng, hướng dẫn người dân làm đơn kiến nghị gửi lên Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh để thanh tra chất lượng dịch vụ. 7.1.3. Căn cứ pháp luật Điều 29, Điều 38, Điều 40 Luật Bưu chính; Điều 24, Điều 25 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP. 7.1.4. Lưu ý cho cán bộ UBND xã không có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế doanh nghiệp phải bồi thường số tiền theo yêu cầu của người dân trong tranh chấp dân sự này, mà đóng vai trò trung gian hòa giải, hướng dẫn thực hiện đúng quy trình khiếu nại bưu chính pháp định. 7.2. Tình huống 2 Phát hiện hàng cấm (vũ khí tự chế/chất cấm) tại điểm thu gom chuyển phát 7.2.1. Mô tả tình huống: Nhân viên bưu cục Y trên địa bàn xã trong quá trình kiểm tra hàng hóa trước khi đóng gói phát hiện một bưu kiện chứa vật nghi là linh kiện của súng hơi tự chế và một số viên nén nghi là ma túy tổng hợp. Nhân viên đã trì hoãn việc gửi hàng và báo ngay cho UBND xã. 7.2.2. Cách xử lý của cán bộ cấp xã: - Chủ tịch UBND xã lập tức chỉ đạo Trưởng Công an xã cùng tổ công tác xuống ngay bưu cục Y. - Yêu cầu bưu cục giữ nguyên vị trí, không di dời bưu gửi và niêm phong tạm thời thùng hàng để bảo vệ nguyên trạng chứng cứ, dấu vết. - Tiến hành lập Biên bản ghi nhận sự việc ban đầu, lấy lời khai của nhân viên nhận hàng về đặc điểm nhận dạng, số điện thoại, camera ghi hình (nếu có) của người đến gửi gói hàng đó. - Trưởng Công an xã thực hiện báo cáo khẩn cấp qua điện thoại cho Cơ quan có thẩm quyền (Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh). - Bàn giao toàn bộ bưu gửi, tang vật và các tài liệu liên quan cho lực lượng Công an tinh khi họ đến tiếp quản hiện trường để triển khai các biện pháp nghiệp vụ, truy bắt đối tượng. 7.2.3. Căn cứ pháp luật: Điều 7 Luật Bưu chính; Luật Phòng, chống ma túy; Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. 7.2.4. Lưu ý cho cán bộ: Tuyệt đối không cho phép nhân viên bưu cục hoàn trả gói hàng này lại cho người gửi nếu đối tượng quay lại đòi, đồng thời bố trí lực lượng mật phục xung quanh bưu cục để phối hợp bắt giữ đối tượng khi có chỉ đạo từ Công an cấp trên. 7.3. Tình huống 3 Điểm giao nhận hàng tự phát hoạt động không giấy phép bưu chính 7.3.1. Mô tả tình huống: Qua công tác quản lý địa bàn, cán bộ xã phát hiện một hộ gia đình mở điểm dịch vụ nhận ký gửi hàng hóa, gom đơn hàng cho các hộ kinh doanh online đi các tỉnh khác với số lượng rất lớn, treo biển hiệu "Dịch vụ chuyển phát nhanh ABC giá siêu rẻ" nhưng không có đăng ký kinh doanh không có lĩnh vực bưu chính hoặc không có giấy phép bưu chính/ văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính. 7.3.2. Cách xử lý của cán bộ cấp xã: - Thành lập Tổ kiểm tra liên ngành của xã (Công an, Tư pháp, Văn hóa) tiến hành kiểm tra hành chính về điều kiện hoạt động đối với cơ sở này. - Yêu cầu chủ cơ sở xuất trình Giấy phép bưu chính (đối với dịch vụ thư có địa chỉ nhận) hoặc Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định. - Trường hợp chủ cơ sở chỉ xuất trình được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề bán lẻ/giao nhận thông thường mà không có Giấy phép bưu chính chuyên ngành , Tổ công tác tiến hành lập Biên bản vi phạm hành chính/Biên bản ghi nhận sự việc về hành vi "Kinh doanh dịch vụ bưu chính không có giấy phép/văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền". - Yêu cầu cơ sở tạm dừng hoạt động thu gom bưu gửi liên tỉnh; trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND xã hoàn thiện hồ sơ gửi văn bản báo cáo kiến nghị về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền. 7.3.3 Căn cứ pháp luật Điều 5, Điều 6 Nghị định 47/2011/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 25/2022/NĐ-CP), Điều 7 Nghị định 174/2026/NĐ-CP (hoặc Nghị định 15/2020/NĐ-CP) 7.3.4. Lưu ý cho cán bộ Cần phân biệt rõ hoạt động bưu chính (nhận, chuyển, phát bưu gửi có địa chỉ nhận cụ thể) với hoạt động vận tải hàng hóa thuần túy bằng xe khách để áp dụng đúng quy định pháp luật. 7.4. Tình huống 4 Người dân tố giác bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua hình thức ship COD 7.4.1. Mô tả tình huống Bà Trần Thị B (trú tại thôn 3) mang một hộp hàng đến UBND xã trình báo: Bà nhận được cuộc gọi thông báo trúng thưởng một chiếc điện thoại iPhone trị giá 20 triệu đồng, chỉ cần thanh toán tiền cước vận chuyển và thuế hải quan là 500.000 đồng khi nhận hàng qua shipper (ship COD). Tuy nhiên, sau khi trả cho shipper 500.000 đồng và bóc hộp ra thì bên trong chỉ có một chai nước rửa chén và một cục đá. Shipper giao hàng đã rời đi. 7.4.2. Cách xử lý của cán bộ cấp xã - Tiếp nhận đơn trình báo của bà B, tiến hành lập biên bản ghi nhận hiện trạng hộp hàng, tem nhãn niêm phong, mã vận đơn và thông tin số điện thoại người gửi in trên vỏ hộp. - Hướng dẫn bà B liên hệ ngay với số hotline của tổng đài doanh nghiệp bưu chính quản lý shipper vừa giao hàng để yêu cầu "Đóng băng/Tạm dừng thanh toán khoản tiền COD 500.000 đồng" chuyển cho người gửi vì có dấu hiệu lừa đảo hình sự. - Giao Công an xã liên hệ trực tiếp với bưu cục phát hàng trên địa bàn để xác định danh tính shipper, yêu cầu bưu cục phối hợp giữ lại dòng tiền thu hộ COD của đơn hàng đó, không chuyển trả về cho tài khoản của kẻ lừa đảo trên hệ thống. - Chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc sang Cơ quan Công an tỉnh để phối hợp với doanh nghiệp bưu chính truy vết tài khoản dòng tiền, số điện thoại của đối tượng lừa đảo xuyên tỉnh. 7.4.3. Căn cứ pháp luật: Điều 7 Luật Bưu chính; Điều 174 Bộ luật Hình sự (Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản). 7.4.4. Lưu ý cho cán bộ Doanh nghiệp bưu chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi lợi dụng mạng bưu chính để phạm tội. Do đó, việc can thiệp giữ lại dòng tiền COD nghi vấn là hoàn toàn có cơ sở nghiệp vụ phối hợp. 7.5. Tình huống 5 Tranh chấp gay gắt giữa khách hàng và shipper dẫn đến mất an ninh trật tự 7.5.1. Mô tả tình huống Shipper giao một đơn hàng quần áo trị giá 300.000 đồng cho một người dân trên địa bàn. Khách hàng đòi bóc gói hàng ra kiểm tra, mặc thử rồi mới trả tiền (đồng kiểm). Shipper không đồng ý vì quy định trên đơn hàng của chủ shop là "Không cho xem hàng". Hai bên xảy ra mâu thuẫn, giằng co, xô xát gây náo loạn cả khu phố. 7.5.2. Cách xử lý của cán bộ cấp xã - Lực lượng Công an xã và dân phòng lập tức có mặt tại hiện trường để can ngăn hành vi bạo lực, giải tán đám đông, đưa hai bên về trụ sở UBND xã để làm việc. - Tiến hành kiểm tra sức khỏe sơ bộ của các bên để đảm bảo không có thương tích nghiêm trọng (nếu có thương tích lớn, lập tức chuyển cơ sở y tế và xử lý theo quy trình cố ý gây thương tích). - Giải thích cho hai bên hiểu về nguyên tắc dịch vụ bưu chính: Việc xem hàng hay không phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người gửi (chủ shop) và doanh nghiệp bưu chính được ghi nhận trên vận đơn đơn hàng. Nếu đơn hàng ghi "Không đồng kiểm", shipper thực hiện hoàn toàn đúng quy định ngành khi không cho bóc mở gói hàng trước khi thanh toán. - Yêu cầu hai bên tự kiểm điểm về hành vi gây mất trật tự công cộng. Yêu cầu người dân nếu không đồng ý với quy định của shop thì có quyền từ chối nhận hàng (bấm chuyển hoàn), tuyệt đối không được hành hung người lao động. - Tổ chức hòa giải tại chỗ, yêu cầu hai bên ký biên bản cam kết không tái phạm. Trường hợp có hành vi phá hoại tài sản (xe chở hàng, bưu gửi bị rách nát do giằng co), yêu cầu bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại dân sự tương xứng. 7.5.3. Căn cứ pháp luật Điều 29 Luật Bưu chính; Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 7.5.4. Lưu ý cho cán bộ Nhấn mạnh cho cán bộ xử lý phải công tâm, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động bưu chính (shipper) khi họ thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ giao nhận, tránh tâm lý thiên vị người địa phương.

16:58 27/05/26
42
Tần số vô tuyến điện

Lĩnh vực tần số vô tuyến điện dành cho UBND cấp xã 1. Cơ sở pháp lý 1.1. Luật và Nghị định Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23/11/2009. Luật số 09/2022/QH15 ngày 09/11/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện. Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/08/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện. 1.2. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 37/2025/QĐ-TTg ngày 03/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia. Quyết định số 36/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 1.3. Thông tư và Quy chuẩn Kỹ thuật (Cấp Bộ) Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo. Thông tư số 01/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư 08 về thiết bị miễn giấy phép. Thông tư số 03/2024/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch băng tần IMT 1710-1880MHz. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2015/BTTTT về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện. Thông tư (Dự thảo) của Bộ Khoa học và Công nghệ về Quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz. 1.4. Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh Chỉ thị số 04/CT-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc Tăng cường công tác quản lý tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (lưu ý bám sát nội dung Khoản 14, Chỉ thị 04/CT-UBND để tuyên truyền, xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh, sử dụng thiết bị phá sóng, kích sóng trái phép). 2. Nhiệm vụ QLNN về tần số tại cấp xã Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện (sửa đổi năm 2022), Nghị định 63/2023/NĐ-CP và đặc thù mô hình quản lý hành chính 02 cấp của tỉnh Lâm Đồng, Ủy ban nhân dân cấp Xã giữ vai trò "chốt chặn" đầu tiên tại cơ sở. Việc quản lý tần số không chỉ đảm bảo thông suốt hạ tầng số mà còn gắn liền với an ninh chính trị, quốc phòng và an toàn hàng hải. Cấp Xã thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm sau 2.1. Nắm bắt, rà soát và giám sát địa bàn Chủ động đưa nội dung kiểm tra thiết bị vô tuyến điện lồng ghép vào các đợt kiểm tra hành chính, văn hóa, kinh doanh định kỳ của Xã. Thường xuyên rà soát, phát hiện sớm các tổ chức, cá nhân lắp đặt ăng-ten lạ, trạm phát thanh tự phát, thiết bị kích sóng di động, phá sóng wifi/GPS. Cán bộ Xã đặc biệt lưu ý giám sát chặt chẽ các địa điểm có rủi ro cao như khu vực neo đậu tàu thuyền (vùng biển), các cơ sở lưu trú, karaoke (vùng đô thị). 2.2. Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn pháp luật Tổ chức phổ biến quy định pháp luật về tần số bằng phương pháp dân vận khéo, linh hoạt và phù hợp với văn hóa của từng vùng sinh thái. Hướng dẫn người dân, hộ kinh doanh, chủ tàu cá tuân thủ nghiêm ngặt quy định đăng ký, cấp phép tần số trước khi sử dụng. Tuyệt đối nghiêm cấm và cảnh báo người dân về tác hại của việc mua bán, tàng trữ thiết bị trôi nổi, không có chứng nhận hợp quy, hàng nhập lậu (đặc biệt là bộ đàm nội bộ và thiết bị phát FM). Đây là các nguồn có nguy cơ cực cao gây can nhiễu lưới điện quốc gia, mạng thông tin hàng không và hàng hải. 2.3. Phối hợp xử lý nhanh can nhiễu vô tuyến điện Ngay khi tiếp nhận phản ánh của tổ chức, công dân về hiện tượng nhiễu sóng (mạng di động tê liệt cục bộ, tivi/đài bị chèn sóng lạ, chìa khóa thông minh ô tô hoặc cửa cuốn không hoạt động), cán bộ Xã phải khẩn trương xuống hiện trường để khoanh vùng. Tiến hành lập biên bản làm việc ghi nhận hiện trạng ban đầu, yêu cầu chủ cơ sở (nếu xác định được nguồn phát) tạm ngừng hoạt động thiết bị ngay lập tức. Thông tin nhanh, báo cáo trực tiếp về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng để cử  cán bộ mang trang thiết bị xuống đo kiểm, xử lý theo thẩm quyền. 2.4. Bảo vệ hạ tầng số và an toàn thông tin cơ sở Phối hợp với lực lượng công an khu vực, dân quân tự vệ để ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại, xâm phạm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông (trạm phát sóng BTS của các nhà mạng). 3. Nhận diện vi phạm Tần số là tài nguyên quốc gia vô hình, việc nhận diện vi phạm cần dựa trên các dấu hiệu vật lý và thói quen sử dụng tại từng vùng sinh thái của tỉnh. 3.1. Khu vực ven biển Đối tượng giám sát Tàu cá, đài tàu vi phạm phổ biến sử dụng bộ đàm không giấy phép, tự ý thay đổi dải tần số để liên lạc riêng, gây can nhiễu trực tiếp đến mạng thông tin cứu nạn hàng hải. Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình nhưng không duy trì hoạt động hoặc không đăng ký tần số. 3.2. Khu vực đồi núi và vùng đồng bào dân tộc  Đối tượng giám sát Đài truyền thanh cơ sở, trạm kiểm lâm, ban quản lý rừng. Vi phạm phổ biến Hệ thống truyền thanh không dây (FM) cũ bị trôi tần số, phát rác phổ tần. Sử dụng thiết bị bộ đàm nội bộ mua trôi nổi (thường là hàng nhập lậu) sử dụng trùng vào các băng tần dành riêng cho Quốc phòng, An ninh. 3.3. Khu vực đô thị và trung tâm du lịch  Đối tượng giám sát Khách sạn, nhà hàng, quán karaoke, hộ gia đình. Vi phạm phổ biến tự ý mua và lắp đặt thiết bị kích sóng di động (repeater) khi sóng yếu, dẫn đến đánh sập trạm phát sóng (BTS) của nhà mạng. Sử dụng thiết bị phá sóng (karaoke, wifi) trái phép. Sử dụng micro không dây không hợp quy gây nhiễu dải tần của chìa khóa thông minh (smartkey). 4. Hướng dẫn thủ tục đăng ký, cấp phép sử dụng tần số Cán bộ Xã đóng vai trò then chốt trong việc hướng dẫn ban đầu, giúp tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn chuẩn bị đúng biểu mẫu hồ sơ kỹ thuật khai thác trước khi nộp về cơ quan có thẩm quyền. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và đặc thù địa bàn, cán bộ cần hướng dẫn chi tiết các biểu mẫu tương ứng như sau. 4.1. Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ Áp dụng cho các cơ sở kinh doanh như nhà hàng, khách sạn, lực lượng bảo vệ, ban quản lý rừng tự trang bị hệ thống bộ đàm liên lạc. Hướng dẫn tổ chức điền Bản khai thông số kỹ thuật mẫu 1g2. Cán bộ cần lưu ý nhắc người dân kê khai tuyệt đối chính xác các trường thông tin sau: - Vị trí tọa độ: Yêu cầu ghi rõ địa chỉ đặt máy, kinh độ, vĩ độ của điểm đặt ăng-ten gốc. - Thông số kỹ thuật: Kê khai đầy đủ dải tần thiết bị theo nhà sản xuất (MHz), các mức công suất phát có thể điều chỉnh (W) và ký hiệu phát xạ (ví dụ 11K0F3E). - Quy mô mạng: Ghi rõ tổng số lượng thiết bị thu phát trong mạng, phạm vi hoạt động cụ thể và độ cao sử dụng tối đa của ăng-ten so với mặt đất. Trường hợp cơ sở muốn thêm thiết bị mới vào mạng cũ đã được cấp phép, hướng dẫn họ đánh dấu vào ô Bổ sung. 4.2. Đài vô tuyến điện trên phương tiện nghề cá, đài tàu Áp dụng cho ngư dân, chủ tàu thuyền trang bị máy thông tin liên lạc (MF, HF, VHF) hoặc thiết bị giám sát hành trình qua vệ tinh. Tùy loại tàu, hướng dẫn chủ tàu điền Bản khai thông số kỹ thuật mẫu 1c (dành riêng cho tàu cá) hoặc mẫu 1h (dành cho đài tàu chung). Hồ sơ yêu cầu sự chuẩn xác cao - Thông tin pháp lý: Tên chủ tàu, số đăng ký tàu cá phải khớp hoàn toàn với Giấy chứng nhận đăng ký tàu. Nếu có Số gọi chọn thì bắt buộc phải ghi rõ. - Thông số thiết bị: Kê khai chi tiết tên từng loại thiết bị, công suất phát (W), dải tần hoạt động (từ... đến...) và phương thức phát. - Thiết bị vệ tinh: Nếu dùng thiết bị giám sát hành trình, bắt buộc ghi rõ model thiết bị (ví dụ MARINESTAR), tên vệ tinh liên lạc (ví dụ Inmarsat, Thuraya) và vị trí quỹ đạo của vệ tinh đó. 4.3. Đài vô tuyến điện nghiệp dư Áp dụng cho các cá nhân có đam mê nghiên cứu vô tuyến điện. Hướng dẫn điền Bản khai thông số kỹ thuật mẫu 1b. Cán bộ đặc biệt nhắc nhở người dân - Hồ sơ xin phép bắt buộc đính kèm Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư (từ cấp 1 đến cấp 4) còn hiệu lực. - Giới hạn công suất phát tuân thủ nghiêm ngặt theo cấp chứng chỉ: Chứng chỉ Cấp 2 được dùng công suất tối đa 200W, Cấp 3 tối đa 50W, Cấp 4 chỉ được dùng 20W (và không được dùng phương thức phát điện báo CW). - Đối với cá nhân có chứng chỉ nước ngoài, phải có xác nhận hợp lệ từ tổ chức được công nhận đủ điều kiện. 4.4. Hình thức nộp hồ sơ Sau khi hoàn thiện bản khai thông số, cán bộ Xã hướng dẫn tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp/qua bưu điện về Trung tâm Phục vụ hành chính công của Tỉnh (do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng làm đầu mối tiếp nhận, xử lý). Xem chi tiết Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1b Xem chi tiết Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1g2 Xem chi tiết Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1c Xem chi tiết Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1h

15:35 10/10/25
381
Lĩnh vực viễn thông

1. Hướng dẫn nghiệp vụ lĩnh vực bưu chính - Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách về viễn thông, Internet, hạ tầng số (liên quan bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; - Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động viễn thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện việc bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, xử lý hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật; - Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý, theo dõi và kiểm tra hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh; thực hiện các quy trình và hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông hoàn thiện thủ tục xây dựng cơ bản đối với các công trình viễn thông theo giấy phép được cấp, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương và quy định của pháp luật; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông; chia sẻ, sử dụng chung và xử lý các vướng mắc, tranh chấp về việc tiếp cận, chia sẻ, sử dụng chung, giá thuê đối với hạ tầng viễn thông thụ động và hạ tầng kỹ thuật liên ngành trên địa bàn; - Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về viễn thông, quản lý thông tin thuê bao viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp quản lý, giám sát, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hoạt động của các mạng viễn thông phục vụ riêng cho cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; - Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất địa bàn được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, thiết bị đầu cuối trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo nhiệm vụ được giao; phối hợp kiểm tra thực hiện hoạt động viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh; - Thực hiện kiểm tra chất lượng thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, mạng, dịch vụ thuộc lĩnh vực viễn thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; - Tham mưu triển khai chuyển đổi Internet sang thế hệ mới IPv6; phổ cập tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; - Tham mưu giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực viễn thông theo phân cấp, ủy quyền. 2. Rà soát, bổ sung, cập nhật các quy định  Rà soát, bổ sung, cập nhật các quy định mới, hướng dẫn, biểu mẫu và nội dung lĩnh vực viễn thông: - Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24/11/2023 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024); - Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông. - Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoạt động thống kê ngành Khoa học và Công nghệ - Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ - Biểu số 07.1/VT (Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN) - Biểu 0703A/KHCN-VT (Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN) - Công văn số 268/SKHCN-BCVT ngày 23/01/2026 - Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử - Nghị định số 174/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin - Nghị quyết đố 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất - Thông tư số 48/2025/TT-BKHCN ngày 25/12/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. 3. Bảng nhiệm vụ quản lý nhà nước về viễn thông của cấp xã

15:33 10/10/25
423
Tổng số : 3 bài viết