Lĩnh vực tần số vô tuyến điện dành cho UBND cấp xã

1. Cơ sở pháp lý

1.1. Luật và Nghị định

Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23/11/2009.

Luật số 09/2022/QH15 ngày 09/11/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện.

Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/08/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện.

1.2. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định số 37/2025/QĐ-TTg ngày 03/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

Quyết định số 36/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

1.3. Thông tư và Quy chuẩn Kỹ thuật (Cấp Bộ)

Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo.

Thông tư số 01/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư 08 về thiết bị miễn giấy phép.

Thông tư số 03/2024/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch băng tần IMT 1710-1880MHz.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2015/BTTTT về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện.

Thông tư (Dự thảo) của Bộ Khoa học và Công nghệ về Quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz.

1.4. Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh

Chỉ thị số 04/CT-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc Tăng cường công tác quản lý tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (lưu ý bám sát nội dung Khoản 14, Chỉ thị 04/CT-UBND để tuyên truyền, xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh, sử dụng thiết bị phá sóng, kích sóng trái phép).

2. Nhiệm vụ QLNN về tần số tại cấp xã

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện (sửa đổi năm 2022), Nghị định 63/2023/NĐ-CP và đặc thù mô hình quản lý hành chính 02 cấp của tỉnh Lâm Đồng, Ủy ban nhân dân cấp Xã giữ vai trò "chốt chặn" đầu tiên tại cơ sở. Việc quản lý tần số không chỉ đảm bảo thông suốt hạ tầng số mà còn gắn liền với an ninh chính trị, quốc phòng và an toàn hàng hải. Cấp Xã thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm sau

2.1. Nắm bắt, rà soát và giám sát địa bàn

Chủ động đưa nội dung kiểm tra thiết bị vô tuyến điện lồng ghép vào các đợt kiểm tra hành chính, văn hóa, kinh doanh định kỳ của Xã. Thường xuyên rà soát, phát hiện sớm các tổ chức, cá nhân lắp đặt ăng-ten lạ, trạm phát thanh tự phát, thiết bị kích sóng di động, phá sóng wifi/GPS. Cán bộ Xã đặc biệt lưu ý giám sát chặt chẽ các địa điểm có rủi ro cao như khu vực neo đậu tàu thuyền (vùng biển), các cơ sở lưu trú, karaoke (vùng đô thị).

2.2. Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn pháp luật

Tổ chức phổ biến quy định pháp luật về tần số bằng phương pháp dân vận khéo, linh hoạt và phù hợp với văn hóa của từng vùng sinh thái. Hướng dẫn người dân, hộ kinh doanh, chủ tàu cá tuân thủ nghiêm ngặt quy định đăng ký, cấp phép tần số trước khi sử dụng. Tuyệt đối nghiêm cấm và cảnh báo người dân về tác hại của việc mua bán, tàng trữ thiết bị trôi nổi, không có chứng nhận hợp quy, hàng nhập lậu (đặc biệt là bộ đàm nội bộ và thiết bị phát FM). Đây là các nguồn có nguy cơ cực cao gây can nhiễu lưới điện quốc gia, mạng thông tin hàng không và hàng hải.

2.3. Phối hợp xử lý nhanh can nhiễu vô tuyến điện

Ngay khi tiếp nhận phản ánh của tổ chức, công dân về hiện tượng nhiễu sóng (mạng di động tê liệt cục bộ, tivi/đài bị chèn sóng lạ, chìa khóa thông minh ô tô hoặc cửa cuốn không hoạt động), cán bộ Xã phải khẩn trương xuống hiện trường để khoanh vùng. Tiến hành lập biên bản làm việc ghi nhận hiện trạng ban đầu, yêu cầu chủ cơ sở (nếu xác định được nguồn phát) tạm ngừng hoạt động thiết bị ngay lập tức. Thông tin nhanh, báo cáo trực tiếp về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng để cử cán bộ mang trang thiết bị xuống đo kiểm, xử lý theo thẩm quyền.

2.4. Bảo vệ hạ tầng số và an toàn thông tin cơ sở

Phối hợp với lực lượng công an khu vực, dân quân tự vệ để ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại, xâm phạm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông (trạm phát sóng BTS của các nhà mạng).

3. Nhận diện vi phạm

Tần số là tài nguyên quốc gia vô hình, việc nhận diện vi phạm cần dựa trên các dấu hiệu vật lý và thói quen sử dụng tại từng vùng sinh thái của tỉnh.

3.1. Khu vực ven biển

Đối tượng giám sát Tàu cá, đài tàu vi phạm phổ biến sử dụng bộ đàm không giấy phép, tự ý thay đổi dải tần số để liên lạc riêng, gây can nhiễu trực tiếp đến mạng thông tin cứu nạn hàng hải. Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình nhưng không duy trì hoạt động hoặc không đăng ký tần số.

3.2. Khu vực đồi núi và vùng đồng bào dân tộc

Đối tượng giám sát Đài truyền thanh cơ sở, trạm kiểm lâm, ban quản lý rừng. Vi phạm phổ biến Hệ thống truyền thanh không dây (FM) cũ bị trôi tần số, phát rác phổ tần. Sử dụng thiết bị bộ đàm nội bộ mua trôi nổi (thường là hàng nhập lậu) sử dụng trùng vào các băng tần dành riêng cho Quốc phòng, An ninh.

3.3. Khu vực đô thị và trung tâm du lịch

Đối tượng giám sát Khách sạn, nhà hàng, quán karaoke, hộ gia đình. Vi phạm phổ biến tự ý mua và lắp đặt thiết bị kích sóng di động (repeater) khi sóng yếu, dẫn đến đánh sập trạm phát sóng (BTS) của nhà mạng. Sử dụng thiết bị phá sóng (karaoke, wifi) trái phép. Sử dụng micro không dây không hợp quy gây nhiễu dải tần của chìa khóa thông minh (smartkey).

4. Hướng dẫn thủ tục đăng ký, cấp phép sử dụng tần số

Cán bộ Xã đóng vai trò then chốt trong việc hướng dẫn ban đầu, giúp tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn chuẩn bị đúng biểu mẫu hồ sơ kỹ thuật khai thác trước khi nộp về cơ quan có thẩm quyền. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và đặc thù địa bàn, cán bộ cần hướng dẫn chi tiết các biểu mẫu tương ứng như sau.

4.1. Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ

Áp dụng cho các cơ sở kinh doanh như nhà hàng, khách sạn, lực lượng bảo vệ, ban quản lý rừng tự trang bị hệ thống bộ đàm liên lạc. Hướng dẫn tổ chức điền Bản khai thông số kỹ thuật mẫu 1g2. Cán bộ cần lưu ý nhắc người dân kê khai tuyệt đối chính xác các trường thông tin sau:

- Vị trí tọa độ: Yêu cầu ghi rõ địa chỉ đặt máy, kinh độ, vĩ độ của điểm đặt ăng-ten gốc.

- Thông số kỹ thuật: Kê khai đầy đủ dải tần thiết bị theo nhà sản xuất (MHz), các mức công suất phát có thể điều chỉnh (W) và ký hiệu phát xạ (ví dụ 11K0F3E).

- Quy mô mạng: Ghi rõ tổng số lượng thiết bị thu phát trong mạng, phạm vi hoạt động cụ thể và độ cao sử dụng tối đa của ăng-ten so với mặt đất. Trường hợp cơ sở muốn thêm thiết bị mới vào mạng cũ đã được cấp phép, hướng dẫn họ đánh dấu vào ô Bổ sung.

4.2. Đài vô tuyến điện trên phương tiện nghề cá, đài tàu

Áp dụng cho ngư dân, chủ tàu thuyền trang bị máy thông tin liên lạc (MF, HF, VHF) hoặc thiết bị giám sát hành trình qua vệ tinh. Tùy loại tàu, hướng dẫn chủ tàu điền Bản khai thông số kỹ thuật mẫu 1c (dành riêng cho tàu cá) hoặc mẫu 1h (dành cho đài tàu chung). Hồ sơ yêu cầu sự chuẩn xác cao

- Thông tin pháp lý: Tên chủ tàu, số đăng ký tàu cá phải khớp hoàn toàn với Giấy chứng nhận đăng ký tàu. Nếu có Số gọi chọn thì bắt buộc phải ghi rõ.

- Thông số thiết bị: Kê khai chi tiết tên từng loại thiết bị, công suất phát (W), dải tần hoạt động (từ... đến...) và phương thức phát.

- Thiết bị vệ tinh: Nếu dùng thiết bị giám sát hành trình, bắt buộc ghi rõ model thiết bị (ví dụ MARINESTAR), tên vệ tinh liên lạc (ví dụ Inmarsat, Thuraya) và vị trí quỹ đạo của vệ tinh đó.

4.3. Đài vô tuyến điện nghiệp dư

Áp dụng cho các cá nhân có đam mê nghiên cứu vô tuyến điện. Hướng dẫn điền Bản khai thông số kỹ thuật mẫu 1b. Cán bộ đặc biệt nhắc nhở người dân

- Hồ sơ xin phép bắt buộc đính kèm Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư (từ cấp 1 đến cấp 4) còn hiệu lực.

- Giới hạn công suất phát tuân thủ nghiêm ngặt theo cấp chứng chỉ: Chứng chỉ Cấp 2 được dùng công suất tối đa 200W, Cấp 3 tối đa 50W, Cấp 4 chỉ được dùng 20W (và không được dùng phương thức phát điện báo CW).

- Đối với cá nhân có chứng chỉ nước ngoài, phải có xác nhận hợp lệ từ tổ chức được công nhận đủ điều kiện.

4.4. Hình thức nộp hồ sơ
Sau khi hoàn thiện bản khai thông số, cán bộ Xã hướng dẫn tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp/qua bưu điện về Trung tâm Phục vụ hành chính công của Tỉnh (do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng làm đầu mối tiếp nhận, xử lý).

Xem chi tiết Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1b

Xem chi tiết Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1g2

Xem chi tiết Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1c

Xem chi tiết Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1h