Sổ tay hướng dẫn Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

       Lời nói đầu        Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo ra hành lang pháp lý toàn diện, tiến bộ, với nhiều cơ chế, chính sách đột phá nhằm thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Sổ tay hướng dẫn này được biên soạn để hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, và cá nhân có liên quan trong việc tiếp cận và áp dụng thống nhất các quy định mới tại Luật.        Mục tiêu cốt lõi của Sổ tay là cung cấp góc nhìn tổng quan, hệ thống hóa và giải thích các nội dung chính của khung pháp lý mới. Sổ tay không thay thế văn bản quy phạm pháp luật gốc mà đóng vai trò là một công cụ tham khảo, giúp người đọc dễ dàng tra cứu, nắm bắt các quy định cốt lõi, hiểu rõ trách nhiệm của các bên liên quan, từ đó đảm bảo việc nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng Luật được đầy đủ, chính xác và hiệu quả.        Sổ tay này được sử dụng như tài liệu tham khảo để hỗ trợ cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng các quy định của Luật; đồng thời phục vụ cho hoạt động phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn thực thi pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực hoặc nhiệm vụ chuyên môn có liên quan.        Sổ tay được cấu trúc một cách logic theo các nhóm vấn đề chính được quy định trong Luật. Mỗi nhóm vấn đề chính trong Sổ tay được trình bày theo hai mục chính:        - Nội dung chính: Tóm lược và hệ thống hóa các quy định pháp luật cốt lõi, các nguyên tắc và cơ chế, chính sách quan trọng.        - Tổ chức thực hiện: Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng nhóm đối tượng, từ các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương đến các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động.        Để có được thông tin chi tiết và chính xác nhất, người đọc được khuyến nghị sử dụng Sổ tay này như một tài liệu định hướng và tham chiếu trực tiếp đến các điều, khoản, mục cụ thể của văn bản luật và các văn bản hướng dẫn chi tiết.        1. Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng        1.1. Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.        1.2. Công nghệ là tập hợp các giải pháp kỹ thuật, quy trình, công cụ, bao gồm cả bí quyết, được tạo ra bởi ứng dụng tri thức khoa học, kinh nghiệm để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.        1.3. Đổi mới sáng tạo là hoạt động tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới, mô hình kinh doanh mới hoặc cải tiến đáng kể so với sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình kinh doanh đã có.        1.4. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:        a) Nghiên cứu cơ bản.        b) Nghiên cứu ứng dụng.        c) Phát triển công nghệ; phát triển giải pháp xã hội.        d) Sản xuất thử nghiệm.        đ) Ứng dụng, chuyển giao công nghệ.        e) Đổi mới sáng tạo dựa trên đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ.        g) Khởi nghiệp sáng tạo.        h) Cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        i) Hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng tạo tri thức và hoạt động liên quan khác.        1.5. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là hình thức tổ chức công việc để giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        1.6. Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        1.7. Hệ thống đổi mới sáng tạo là tổng thể các chủ thể và mối liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, tổ chức trung gian, cơ quan nhà nước, cộng đồng và hệ thống thiết chế để thúc đẩy việc tạo ra hoặc cải tiến sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu suất, giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống.        2. Các nội dung chính        2.1. Áp dụng Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        Việc áp dụng thống nhất Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là yêu cầu tiên quyết để xây dựng một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia năng động và hiệu quả. Luật đóng vai trò là khung pháp lý nền tảng, định hướng cho mọi hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, qua đó tạo ra động lực cốt lõi cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.        2.2. Nội dung chính        Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được áp dụng chung cho mọi hoạt động trong lĩnh vực này. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của Luật này và các luật khác về cùng một vấn đề, các nguyên tắc áp dụng chuyên ngành và ưu tiên sẽ được thực thi để đảm bảo tính nhất quán và phù hợp của hệ thống pháp luật. Cụ thể: Trường hợp Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có quy định khác với luật, nghị quyết khác của Quốc hội về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thì áp dụng quy định của Luật này, trừ trường hợp luật, nghị quyết khác của Quốc hội có quy định cơ chế, chính sách ưu tiên, ưu đãi hoặc thuận lợi hơn thì Chính phủ quyết định việc áp dụng cơ chế, chính sách đó.        2.2.1. Tổ chức thực hiện        a) Đối với bộ, ngành, địa phương        Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết và văn bản hướng dẫn thi hành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình. Đồng thời, các cơ quan này phải tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật và giám sát việc tuân thủ Luật để đảm bảo tính hiệu lực và thống nhất trên toàn quốc theo phạm vi được giao quản lý.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân liên quan        Mọi tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam có nghĩa vụ tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn liên quan.        2.3. Chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        Quy định về chấp nhận rủi ro tại Điều 9 của Luật là một chính sách mang ý nghĩa chiến lược, giải quyết trực tiếp một trong những nút thắt lớn nhất trong cơ chế tài trợ cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Việt Nam. Với cơ chế quản lý tài chính trước đây thường dẫn đến tâm lý e ngại rủi ro, kìm hãm các nghiên cứu có tính đột phá cao. Bằng cách thừa nhận tính khách quan của rủi ro và thất bại trong nghiên cứu, phù hợp với thông lệ quốc tế, chính sách này phá bỏ rào cản tâm lý, khuyến khích các nhà khoa học mạnh dạn theo đuổi những ý tưởng mới, táo bạo, có tiềm năng tạo ra các thành tựu vượt trội.        2.3.1. Nội dung chính        a) Luật quy định rõ các loại rủi ro được chấp nhận trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm:        - Rủi ro trong hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Rủi ro trong thử nghiệm có kiểm soát.        - Rủi ro trong đầu tư mạo hiểm.        - Rủi ro khác theo quy định của Chính phủ.        b) Các nhà khoa học và tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo có thể được xem xét miễn trách nhiệm dân sự và loại trừ trách nhiệm hành chính đối với thiệt hại gây ra cho nhà nước nếu đã tuân thủ đầy đủ quy trình, quy định trong quá trình triển khai thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và không có hành vi gian lận, cố ý vi phạm pháp luật, không sử dụng sai mục tiêu, phạm vi kinh phí.        c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước, kinh phí hợp pháp khác không phải hoàn trả kinh phí đã sử dụng đúng mục tiêu, phạm vi nếu đã tuân thủ đầy đủ quy định quản lý nhiệm vụ, quy trình thực hiện, nội dung nghiên cứu, biện pháp phòng ngừa rủi ro nhưng kết quả của nhiệm vụ không đạt được mục tiêu đề ra.        2.3.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu để tổ chức triển khai thực hiện các quy định về chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Xem xét, xây dựng và ban hành các quy định cụ thể để xác định, đánh giá và xử lý các trường hợp rủi ro trong trường hợp cần thiết.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân liên quan        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định nêu trên để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi gặp rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trong quá trình triển khai, phải thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro, kịp thời đề xuất các nội dung điều chỉnh với cơ quan quản lý khi phát sinh rủi ro ngoài dự kiến.        2.4. Chiến lược phát triển và kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        Việc xây dựng chiến lược và kế hoạch quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đóng vai trò quan trọng, giúp định hướng và tập trung nguồn lực của toàn xã hội vào các mục tiêu ưu tiên, các lĩnh vực trọng điểm. Điều này không chỉ tạo ra sự đồng bộ trong chính sách giữa các ngành, các cấp mà còn đảm bảo đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực sự phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh của quốc gia.        2.4.1. Nội dung chính        a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        b) Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở trung ương xây dựng, ban hành kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.        c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.        2.4.2. Tổ chức thực hiện        Căn cứ Điều 15 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu để tổ chức triển khai thực hiện các quy định về Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        2.5. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước        Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là công cụ chính sách cốt lõi để nhà nước hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo. Việc xác định, tổ chức và quản lý hiệu quả các nhiệm vụ này là yếu tố then chốt để đảm bảo nguồn lực công được sử dụng đúng mục đích, minh bạch, tạo ra các kết quả thiết thực và có khả năng ứng dụng cao, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.        2.5.1. Nội dung chính        a) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm:        - Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do tổ chức, doanh nghiệp đề xuất theo định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của nhà nước để được xem xét tài trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí.        - Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo đặt hàng của nhà nước do nhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí cho tổ chức, doanh nghiệp thực hiện.        - Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở do tổ chức khoa học và công nghệ công lập chủ động xây dựng, thực hiện.        b) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do nhà nước đặt hàng được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp thực hiện.        c)Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xét tài trợ, tuyển chọn, giao trực tiếp theo từng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ.        2.5.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định tại Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu để ban hành các văn bản cần thiết theo thẩm quyền quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các quy định về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi đề nghị xét tài trợ, đặt hàng và triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        2.6. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước        Các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia là tập hợp các nhiệm vụ, dự án, hoạt động liên kết với nhau một cách hữu cơ nhằm giải quyết các mục tiêu lớn, có tác động sâu rộng đến kinh tế - xã hội trong một thời gian nhất định. Khác với "nhiệm vụ" tập trung vào một vấn đề cụ thể, "chương trình" có quy mô lớn hơn, mục tiêu bao trùm hơn và đòi hỏi sự phối hợp của nhiều cơ quan, tổ chức để tạo ra một sức mạnh tổng hợp.        2.6.1 Nội dung chính        a) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia là tập hợp các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có mục tiêu chung để giải quyết các vấn đề có tính liên ngành, liên vùng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trung hạn hoặc dài hạn.        b) Yêu cầu đối với việc xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia:        - Phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong từng giai đoạn cụ thể.        - Tập trung, trọng điểm, không trùng lặp giữa các chương trình.        - Dự kiến được tổng mức kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện.        2.6.2 Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định tại Điều 17 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ:        - Các bộ, ngành xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.        - Các bộ, ngành, địa phương căn cứ vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường và hội nhập quốc tế, năng lực, điều kiện nguồn lực và khả năng huy động nguồn lực để phê duyệt, triển khai các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước của mình. Ban hành các văn bản cần thiết về xây dựng, tổ chức triển khai, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình trong trường hợp cần thiết.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi đăng ký, tham gia các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia và các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do các bộ, ngành, địa phương ban hành.        2.7. Nhiệm vụ và chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt        Các nhiệm vụ và chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt được thiết lập để giải quyết những vấn đề có tầm quan trọng chiến lược, cấp bách, ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, an toàn xã hội hoặc các mục tiêu ưu tiên hàng đầu của đất nước mà không thể thực hiện theo quy trình thông thường. Cơ chế quản lý các nhiệm vụ, chương trình này được thiết kế đặc thù để phù hợp với các yêu cầu cụ thể.        2.7.1. Nội dung chính        a) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt và chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt là nhiệm vụ, chương trình có quy mô lớn do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhằm thực hiện một trong các mục tiêu sau:        - Phục vụ phát triển công nghệ chiến lược.        - Phục vụ nghiên cứu chiến lược, chính sách mang lại giá trị to lớn trong khoa học lý luận chính trị, xã hội và nhân văn.        - Phục vụ dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia.        - Tạo tác động mạnh đến năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa trong nước.        - Phục vụ quốc phòng, an ninh.        b) Chính phủ quy định cơ chế đầu tư, tài chính và quản lý đặc thù cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt và chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt.        2.7.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành        - Căn cứ quy định tại Điều 18 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các bộ, ngành nghiên cứu để đề xuất và triển khai theo thẩm quyền các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.        - Trong trường hợp cần thiết, các bộ, ngành quyết định việc tuyển Tổng công trình sư để tổ chức triển khai chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi tham gia các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt.        2.8. Đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        Đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là một công cụ quản lý chiến lược, không chỉ nhằm đo lường kết quả đầu ra mà còn là cơ sở quan trọng để hoạch định và điều chỉnh chính sách, phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn, nâng cao trách nhiệm giải trình của các tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước. Một hệ thống đánh giá khách quan, minh bạch và dựa trên bằng chứng là nền tảng để nâng cao hiệu quả tổng thể của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.        2.8.1. Nội dung chính        a) Nội dung đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:        - Đánh giá kết quả, hiệu quả, tác động của triển khai Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Đánh giá kết quả, hiệu quả, tác động của việc thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Đánh giá hiệu quả, tác động triển khai chính sách ưu đãi, khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        b) Các nội dung đánh giá chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước:        - Mức độ hoàn thành mục tiêu, kết quả đã được phê duyệt hoặc được cam kết trong hợp đồng.        - Tiến độ thực hiện so với kế hoạch.        - Hiệu quả đầu ra của chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội.        c) Cơ sở đánh giá:        - Bộ tiêu chí thống kê, đo lường, đánh giá.        - Dữ liệu thống kê, báo cáo, tổng hợp.        - Tiêu chí riêng đối với chương trình, nhiệm vụ.        d) Kết quả đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là căn cứ để điều chỉnh kế hoạch, nội dung, phương án phân bổ và bố trí ngân sách nhà nước; điều chỉnh số lượng người làm việc, sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; điều chỉnh chính sách ưu đãi về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        2.8.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định tại Điều 19 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương triển khai việc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.        - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, ban hành kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ban hành và cập nhật các bộ tiêu chí đánh giá.        - Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ cung cấp thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác và kịp thời cho các cơ quan, đơn vị thực hiện đánh giá; phối hợp chặt chẽ trong quá trình đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến hoạt động của mình.        2.9. Thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới        Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) là một công cụ chính sách tiên tiến, được quy định tại Điều 21 của Luật, nhằm tạo ra một không gian pháp lý an toàn và linh hoạt. Trong khuôn khổ cơ chế này, các tổ chức có thể đề xuất thử nghiệm các công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới trong một môi trường được kiểm soát chặt chẽ về phạm vi, không gian và thời gian. Điều này vừa giúp nhà nước quản lý được rủi ro từ các công nghệ mới nổi, vừa khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đổi mới sáng tạo mà không bị cản trở bởi các quy định pháp luật hiện hành chưa theo kịp.        2.9.1. Nội dung chính        a) Thử nghiệm có kiểm soát là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, doanh nghiệp triển khai thử nghiệm đối với công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định của pháp luật hiện hành, trong điều kiện thực tế có giới hạn về phạm vi, thời gian, không gian.        b) Nguyên tắc cho phép thử nghiệm có kiểm soát        - Công khai, minh bạch về tiêu chí, điều kiện, quy trình đánh giá lựa chọn.        - Bình đẳng giữa các tổ chức, doanh nghiệp trong việc đề xuất, đăng ký và thực hiện quyền, trách nhiệm trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát.        - Đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, bảo vệ quyền lợi người tham gia thử nghiệm.        - Lựa chọn phạm vi, thời gian, không gian để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội.        c) Nội dung thử nghiệm có kiểm soát        - Mục tiêu của thử nghiệm có kiểm soát.        - Đối tượng tham gia thử nghiệm có kiểm soát.        - Điều kiện, tiêu chí đối với công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thử nghiệm có kiểm soát.        - Cơ quan có thẩm quyền cho phép thử nghiệm có kiểm soát.        - Nguyên tắc xét duyệt tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có kiểm soát.        - Trình tự, thủ tục cho phép, điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng, kết thúc thử nghiệm có kiểm soát.        - Thời gian, không gian, phạm vi thử nghiệm có kiểm soát.        - Việc kiểm soát quá trình thử nghiệm có kiểm soát bao gồm: cơ chế giám sát, yêu cầu báo cáo định kỳ, cơ chế ghi nhận phản hồi từ người tham gia thử nghiệm có kiểm soát và phương pháp đánh giá kết quả thử nghiệm có kiểm soát.        - Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát.        - Biện pháp bảo vệ quyền lợi người tham gia thử nghiệm có kiểm soát.        - Yêu cầu, hướng dẫn khác cần tuân thủ trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát.        d) Căn cứ vào yêu cầu quản lý thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực, Chính phủ được ban hành văn bản quy định chi tiết nội dung thử nghiệm và các nội dung cần thiết để xử lý các vấn đề phát sinh khác với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội tại phiên họp, kỳ họp gần nhất.        2.9.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định tại Điều 21, 22, 23 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu để hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới theo phạm vi quản lý nhà nước của mình.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi có nhu cầu tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.        2.10. Xử lý tài sản trang bị, quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        Việc xây dựng một cơ chế minh bạch và hiệu quả về xử lý tài sản và thương mại hóa kết quả nghiên cứu là khâu then chốt để chuyển hóa tri thức khoa học thành giá trị kinh tế. Đây là cầu nối quan trọng đưa các phát minh, sáng chế, kết quả nghiên cứu từ phòng thí nghiệm ra thị trường, tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đóng góp thiết thực vào tăng trưởng kinh tế - xã hội.        2.10.1. Nội dung chính        a) Về xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        - Đối với tài sản trang bị từ nguồn ngân sách nhà nước, nhà nước giao tự động quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu tài sản trang bị cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ ngay sau khi trang bị tài sản.        - Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện quản lý, theo dõi riêng tài sản trang bị theo quy định của pháp luật tương ứng với loại hình hoạt động của tổ chức ngay khi hình thành tài sản.        - Việc xử lý tài sản trang bị từ nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước được thực hiện theo thỏa thuận của các bên đóng góp nguồn kinh phí khi thực hiện nhiệm vụ.        b) Về quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo        - Tổ chức, cá nhân đóng góp tài sản, tài chính để thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo là chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo tương ứng với tỷ lệ đóng góp theo thỏa thuận.        - Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được nhà nước tự động giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu phần kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tương ứng với kinh phí từ ngân sách nhà nước trừ một số trường hợp theo quy định.        - Đối với kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ hoặc một phần ngân sách nhà nước có kết quả là tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng hoặc gắn liền với tài sản thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhà nước giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu tài sản tương ứng với phần ngân sách nhà nước gắn liền với đất hoặc gắn liền với tài sản của tổ chức, cá nhân cho tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản một cách tự động.        - Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo dõi riêng kết quả, không phải hạch toán chung vào tài sản, giá trị tài sản và vốn nhà nước tại tổ chức; không phải xác định nguyên giá, giá trị còn lại, khấu hao, hao mòn tài sản; được tự quyết định tiếp tục đầu tư nghiên cứu, phát triển, triển khai ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định.        - Nhà nước thu hồi kết quả hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước trong một số trường hợp theo quy định.        b) Về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo        - Chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo tự quyết định việc thương mại hóa kết quả.        - Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được tự chủ, tự quyết định lựa chọn hình thức, phương án, giá, phân chia lợi nhuận thu được trong việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Trường hợp kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng một phần ngân sách nhà nước, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ được giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu phần tương ứng với kinh phí sử dụng ngân sách nhà nước được tự chủ, tự quyết định trong việc thỏa thuận thống nhất với các chủ sở hữu khác để thực hiện tổ chức thương mại hóa theo quy định.        - Tổ chức trung gian, môi giới được hưởng một phần lợi nhuận thu được từ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Đối với phần lợi nhuận thu được tương ứng với phần kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trong quá trình thương mại hóa, tổ chức chủ trì nhiệm vụ sử dụng lợi nhuận sau thuế cho các mục đích sau đây:        + Thưởng cho tác giả kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tối thiểu 30% lợi nhuận thu được từ việc cho thuê, bán, chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng, tự khai thác, sử dụng kết quả; tối thiểu 30% giá trị của kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định khi góp vốn, hợp tác, liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ hoặc thành lập doanh nghiệp.        + Thưởng cho cá nhân có đóng góp trực tiếp vào hoạt động tổ chức thương mại hóa.        + Tái đầu tư cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        + Mục đích khác.        2.10.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định tại Điều 24, 25, 27, 28 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu để triển khai các quy định về xử lý tài sản trang bị, quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi thực hiện các quy định về xử lý tài sản trang bị, quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan.        2.11. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp và nền kinh tế        Doanh nghiệp được xác định là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, là nơi ứng dụng, thương mại hóa và lan tỏa công nghệ. Do đó, việc xây dựng và triển khai các chính sách mạnh mẽ nhằm khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp và của cả nền kinh tế.        2.11.1. Nội dung chính        a) Về thúc đẩy phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo lấy doanh nghiệp làm trung tâm        - Luật quy định nhà nước thúc đẩy phát triển toàn diện hệ thống đổi mới sáng tạo lấy doanh nghiệp làm trung tâm.        - Nhà nước khuyến khích và thúc đẩy vai trò trung tâm của doanh nghiệp trong hệ thống đổi mới sáng tạo thông qua biện pháp:        + Tài trợ nhiệm vụ triển khai hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.        + Tài trợ nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.        + Tài trợ nhiệm vụ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận và làm chủ công nghệ, đặc biệt là công nghệ có nguồn gốc từ nước ngoài.        + Có chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất đai, đấu thầu và tín dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.        + Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.        + Phát triển mô hình đầu tư theo phương thức đối tác công tư.        b)Về khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp        Luật quy định chi phí của doanh nghiệp tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế của hoạt động này theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.        c) Về hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghệ chiến lược        Nhà nước hỗ trợ, đầu tư, hợp tác và giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp Việt Nam để phát triển công nghệ chiến lược thông qua:        - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ chuyên biệt để thu hút doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở thí nghiệm, nghiên cứu dùng chung.        - Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị cho cơ sở thí nghiệm, nghiên cứu dùng chung.        - Đầu tư thực hiện dự án phát triển công nghệ chiến lược.        - Tài trợ, đặt hàng doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển công nghệ chiến lược.        d) Về quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương        Luật quy định Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia được thành lập để đầu tư, cùng đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, đầu tư vào quỹ khác cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện về nguồn lực, nhu cầu thực tiễn, quyết định việc thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương để đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo địa phương.        2.11.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định từ Điều 34 đến Điều 41 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu để triển khai các quy định về thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp và nền kinh tế.        Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi triển khai các quy định về thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp và nền kinh tế.        2.12. Về tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        Sự đa dạng về loại hình các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, từ các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, đến các bệnh viện, doanh nghiệp và các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, đòi hỏi phải có một khung pháp lý rõ ràng. Việc quy định cụ thể về các tổ chức này khi tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là cần thiết để đảm bảo đúng pháp luật, hiệu quả và đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh.        2.12.1. Nội dung chính        a) Về tổ chức khoa học và công nghệ        Luật quy định điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, gồm:        - Có điều lệ tổ chức và hoạt động, mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật.        - Có nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu, phương hướng và điều lệ tổ chức và hoạt động.        - Đối với tổ chức có vốn nước ngoài, có mục đích, nội dung, lĩnh vực hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm quốc phòng, an ninh, yêu cầu phát triển của Việt Nam và được cho phép đặt trụ sở làm việc tại Việt Nam.        Các tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ sau khi tiến hành đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.        b) Về tổ chức khoa học và công nghệ công lập        - Là tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập và quản lý.        - Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí hoạt động, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết.        - Được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; được cử viên chức sang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khác.        c) Về trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo        Luật quy định trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được xác định dựa trên tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực, năng lực thực hiện, mục tiêu, kết quả hoạt động. Các loại hình tổ chức có hoạt động nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng tiêu chí có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền công nhận để làm căn cứ áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.        2.12.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định từ Điều 42 đến Điều 48 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu để triển khai các quy định về các tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi triển khai các quy định về các tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        2.13. Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        Nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là các Tổng công trình sư, nhân tài, nhà khoa học xuất sắc, chuyên gia, …trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là yếu tố quyết định đến sức mạnh và năng lực cạnh tranh của hệ thống khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. Do đó, việc xây dựng và thực thi các chính sách đột phá nhằm thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài là một trong những ưu tiên hàng đầu của nhà nước.        2.13.1. Nội dung chính        a) Tổng công trình sư về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        - Luật quy định trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc giao tổng công trình sư là người có uy tín, kinh nghiệm, năng lực vượt trội để chủ trì thực hiện các chương trình, nhiệm vụ như: Chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; Chương trình khoa học và công nghệ phát triển công nghệ chiến lược và các Chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác có quy mô lớn, ý nghĩa đặc biệt, có tính liên ngành, quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của Chính phủ.        - Một số ưu đãi đặc biệt đối với Tổng công trình sư:        + Hưởng lương, phụ cấp ưu đãi đặc biệt theo thỏa thuận; được ngân sách nhà nước bảo đảm để bố trí nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở; được bố trí phương tiện đi lại công vụ trong thời gian thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm an sinh xã hội cho tổng công trình sư và gia đình.        + Được đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều động nhân lực hoạt động khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ tham gia thực hiện nhiệm vụ; được chủ động lựa chọn, điều động, sử dụng nhân lực trong phạm vi chương trình, nhiệm vụ; thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài và chi trả theo mức kinh phí thỏa thuận.        + Chủ động quyết định sử dụng kinh phí, nguồn lực được giao, bao gồm cả kinh phí để mua trực tiếp công nghệ, sản phẩm, thiết bị nước ngoài cần thiết cho việc giải mã với giá thỏa thuận, mua trực tiếp bí quyết công nghệ với giá thỏa thuận.        + Được tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí khảo sát, trao đổi khoa học với nhà khoa học nước ngoài để cập nhật công nghệ mới.        b) Về thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        Bên cạnh việc quy định các tiêu chí xác định nhân tài, Luật còn quy định các chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như:        - Ưu tiên giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đặc biệt là nhiệm vụ phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược cho tổ chức, doanh nghiệp thu hút được nhân tài tham gia thực hiện.        - Có chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với nhân tài thông qua ưu đãi tài chính, ưu đãi phi tài chính, ưu đãi về điều kiện làm việc, bố trí nhà ở. Nhà nước tạo cơ hội phát triển sự nghiệp lâu dài, thu hút nhân tài từ nước ngoài; bảo đảm an sinh xã hội cho nhân tài và gia đình.        - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết hợp với xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, tạo cơ hội nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.        2.13.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định từ Điều 49 đến Điều 58 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu để triển khai các quy định về phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi triển khai các quy định về phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Luật và các văn bản hướng dẫn chi tiết.        2.14. Tài chính cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        Một cơ chế tài chính đa dạng, linh hoạt và đủ mạnh là huyết mạch của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Chính sách tài chính mới không chỉ tập trung vào đầu tư từ ngân sách nhà nước mà còn đặc biệt nhấn mạnh việc huy động các nguồn lực từ xã hội, đặc biệt là khu vực tư nhân, thông qua các công cụ tài chính hiện đại như quỹ, chính sách thuế.        2.14.1. Nội dung chính        a) Về ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo        Nhà nước bảo đảm chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước trong nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển.        b) Về nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        - Chi đầu tư phát triển hạ tầng.        - Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Chi cho hoạt động hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ.        - Chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên của tổ chức.        - Chi thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.        - Chi hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Chi thực hiện chính sách hỗ trợ thu hút, sử dụng, đãi ngộ cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Chi cấp vốn điều lệ cho các quỹ đầu tư mạo hiểm; chi quản lý và hoạt động theo chức năng của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.        - Chi cho hoạt động hợp tác quốc tế.        - Nội dung chi khác.        c) Về nguyên tắc phân bổ ngân sách nhà nước chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo        - Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; gắn với kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, chương trình có quy mô lớn, tạo hiệu ứng lan tỏa, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ mới nổi.        - Phân bổ ngân sách nhà nước trên cơ sở đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trong các giai đoạn trước và khả năng đóng góp thực tế vào mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Công khai, minh bạch.        d) Về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia        Luật quy định Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia không phải là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được hình thành từ nguồn kinh phí được cấp hằng năm từ ngân sách và các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp khác.        đ) Về quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.        - Luật quy định các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tùy theo tình hình thực tế thành lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Kinh phí của quỹ được cấp hàng năm từ ngân sách.        - Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, đơn vị hiện có trong hệ thống tổ chức của mình để thực hiện nhiệm vụ điều hành quỹ.        e) Về quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp        Luật quy định doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được phép trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Các hoạt động của quỹ gồm:        - Trực tiếp thực hiện, đặt hàng hoặc thuê thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; nghiên cứu, xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ.        - Tổ chức nghiên cứu, thuê nghiên cứu tại nước ngoài không phải thông qua dự án đầu tư.        - Thực hiện mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định.        - Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định.        2.14.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định từ Điều 61 đến Điều 67 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu để triển khai các quy định về tài chính cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi triển khai các quy định về tài chính cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        2.15. Hiệu lực thi hành        Việc xác định rõ ràng thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật là yếu tố cơ bản để đảm bảo tính pháp lý, tạo cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thời gian chuẩn bị và tuân thủ các quy định mới tại Luật một cách đồng bộ, chính xác.        2.15.1. Nội dung chính        Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 trừ các Điều 15, 61, 62, 63, 64, 65 và 66 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.        2.15.2. Tổ chức thực hiện        Các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quy định về hiệu lực thi hành của Luật để nghiên cứu, hướng dẫn và chủ động triển khai các hoạt động đảm bảo phù hợp, thống nhất, đúng quy định về hiệu lực thi hành của luật.        2.16. Quy định chuyển tiếp        Các quy định chuyển tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh khi một hệ thống luật mới thay thế hệ thống luật cũ. Quy định này đảm bảo sự liên tục, không gây gián đoạn hay xáo trộn đối với các hoạt động đang diễn ra, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đã được xác lập theo quy định cũ.        2.16.1. Nội dung chính        Luật quy định về nội dung chuyển tiếp đối với các trường hợp gồm:        - Đối với đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày 01/10/2025 chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ.        - Đối với hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được gửi tới Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia trước ngày 01/10/2025.        - Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ trước ngày 01/10/2025.        - Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện trước ngày 01/10/2025 mà chưa được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.        - Quy định chuyển tiếp về hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.        - Đối với hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/10/2025.        - Quy định về phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu.        - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.        - Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.        2.16.2. Tổ chức thực hiện        a) Đối với các bộ, ngành, địa phương        Căn cứ quy định tại Điều 73 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu để hướng dẫn, triển khai các quy định về chuyển tiếp trong quá trình thực thi, đảm bảo quá trình chuyển tiếp diễn ra thuận lợi, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức, cá nhân.        b) Đối với các tổ chức, cá nhân        Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện theo các quy định để được đảm bảo quyền và nghĩa vụ khi thực hiện các nội dung chuyển tiếp. Chủ động rà soát tình trạng pháp lý và liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục chuyển đổi, cập nhật cần thiết theo quy định mới, đảm bảo tuân thủ pháp luật và duy trì quyền lợi (nếu có).        3. Danh sách văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành        Danh sách các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:        - Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.        - Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Nghị định số 264/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương.        - Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.        - Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo./.

08:40 19/01/26
215
Hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số

                 1. Lời nói đầu        Sổ tay hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số được biên soạn nhằm hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam trong việc nghiên cứu, hiểu và áp dụng đầy đủ, thống nhất các quy định của Luật. Trên cơ sở nội dung của Luật Công nghiệp công nghệ số, sổ tay cung cấp thông tin mang tính giải thích, hệ thống hóa và hướng dẫn nhằm tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật, bảo đảm tính khả thi, minh bạch và thuận lợi trong quá trình triển khai.        Sổ tay này được sử dụng như tài liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ về công nghiệp công nghệ số; đồng thời hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam nhận diện đầy đủ quyền, nghĩa vụ, điều kiện, thủ tục, tiêu chí, cơ chế ưu đãi và các yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật. Các nội dung trình bày trong sổ tay được hệ thống theo từng nhóm quy định của Luật nhằm giúp người đọc dễ theo dõi, tra cứu và áp dụng.        Phạm vi của sổ tay tập trung vào các nội dung thuộc Luật Công nghiệp công nghệ số và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tại thời điểm biên soạn. Sổ tay không thay thế các quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số và các văn bản quy định chi tiết; trường hợp văn bản pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, việc áp dụng được thực hiện theo quy định hiện hành.        Để sử dụng sổ tay hiệu quả, người đọc nên tham khảo cấu trúc theo từng chương, mục tương ứng với các chính sách, công cụ quản lý và yêu cầu của Luật Công nghiệp công nghệ số; đồng thời đối chiếu quy định gốc tại Luật Công nghiệp công nghệ số và các văn bản hướng dẫn thi hành.        Sổ tay được biên soạn trong tinh thần hỗ trợ thực thi pháp luật, phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động công nghiệp công nghệ số. Trong quá trình sử dụng, nếu có góp ý để hoàn thiện nội dung, cơ quan biên soạn rất mong nhận được ý kiến phản hồi của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.        Các thuật ngữ, định nghĩa quan trọng và danh mục các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Bảng 1: Các thuật ngữ, định nghĩa quan trọng STT Thuật ngữ, định nghĩa Giải thích 1 Công nghệ số Là tập hợp các phương pháp khoa học, quy trình công nghệ, công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số và số hóa thế giới thực. 2 Công  nghiệp công nghệ số Là ngành kinh tế - kỹ thuật dựa trên sự kết hợp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; là bước phát triển tiếp theo của công nghiệp công nghệ thông tin. 3 Thiết bị công nghệ số Là thiết bị được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số, số hóa thế giới thực. 4 Doanh nghiệp công nghệ số Là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số. 5 Khu  công nghệ số tập trung    Là khu chức năng, tập trung các hoạt động nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ, đào tạo, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ươm tạo công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các hoạt động khác trong khu. 6 Công  nghiệp bán dẫn    Là ngành công nghiệp thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn và sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ cho các hoạt động này. Công nghiệp bán dẫn đóng vai trò thiết yếu, nền tảng đối với công nghiệp công nghệ số. 7  Sản phẩm bán dẫn Bao gồm vật liệu bán dẫn, thiết bị hoặc linh kiện điện tử được chế tạo từ vật liệu bán dẫn; là một trong những đầu vào quan trọng để tạo ra sản phẩm công nghệ số. 8 Hoạt động công nghiệp bán dẫn Điều 38 Luật Công nghiệp công nghệ số xác định “hoạt động công nghiệp bán dẫn” gồm các hoạt động: Nghiên cứu và phát triển về bán dẫn; Sản xuất nguyên liệu, vật liệu cho công nghiệp bán dẫn; Sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn; Thiết kế sản phẩm bán dẫn; Sản xuất sản phẩm bán dẫn; Đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn. 9 Tài sản số Điều 46 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định khái niệm tài sản số, làm nền tảng pháp lý cho mọi hoạt động tạo lập, sở hữu, khai thác, giao dịch tài sản số của doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số, tổ chức và cá nhân hoạt động CNCNS. Theo đó, tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự nhưng được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác thực bằng công nghệ số trên môi trường điện tử.  10 Thử nghiệm có kiểm soát    Theo Điều 8 Luật Công nghiệp công nghệ số, tổ chức, doanh nghiệp được triển khai thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số. Điều 21 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định yêu cầu chung đối với thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định hiện hành, trong điều kiện thực tế có giới hạn về phạm vi, thời gian, không gian. 11 Nhân lực công nghiệp công nghệ số  Nhân lực công nghiệp công nghệ số là người có trình độ, kỹ năng, kiến thức chuyên môn công nghệ số tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số, quản lý hoạt động công nghiệp công nghệ số. 12 Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao Từ Điều 05 đến Điều 11 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết 05 nhóm đối tượng để xác định rõ các tiêu chí nhân lực chất lượng cao theo từng đối tượng gồm: (i) Nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp công nghệ số; (ii) Người tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học; (iii) Người làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu; (iv) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan nhà nước; (v) Cá nhân có đóng góp nổi bật trong lĩnh vực công nghệ số.  13 Nhân tài công nghệ số  Điều 20 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định về thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số. Theo đó, nhân tài công nghệ số được hiểu là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao đồng thời đáp ứng tiêu chí nhân tài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 14 Chương trình phát triển CNCNS Điều 9 quy định Chương trình phát triển CNCNS do Bộ KH&CN xây dựng, trình Thủ tướng ban hành, là công cụ tổng hợp các nhiệm vụ xúc tiến, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ số; kinh phí thực hiện từ nguồn tài chính cho phát triển CNCNS tại Điều 11.             Bảng 2: Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan STT Danh mục Nghị định 1 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số 2 Nghị định số 354/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về khu công nghệ số tập trung 3 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thông tư 1 Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN ngày 14/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm. 2 Thông tư số 34/2025/TT-BKHCN ngày 15/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu trong thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 3 Thông tư số 32/2025/TT-BKHCN ngày 15/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển. 4 Thông tư số 30/2025/TT-BKHCN ngày 14/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số. 5 Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN ngày 14/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử để được hưởng hỗ trợ, ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp. 6 Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.                     2. Chính sách ưu đãi vượt trội thúc đẩy phát triển ngành CNCNS          - Đối tượng: cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam          - Làm rõ các mức ưu đãi trong Luật Công nghiệp công nghệ số (Ưu đãi đầu tư / Đặc biệt ưu đãi đầu tư / Ưu đãi đặc biệt) (Điều 28)           Điều 28 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định về hỗ trợ, ưu đãi đầu tư đối với hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số. Đối với doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số, quy định này được hiểu là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về đầu tư, thuế, đất đai, hải quan và các chính sách liên quan khác khi triển khai dự án trong lĩnh vực công nghệ số.           Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư đối với sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số gồm các mức sau:          2.1. Mức 1: Ưu đãi đầu tư           - Hoạt động được hưởng ưu đãi đầu tư: Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số           - Hướng dẫn áp dụng:          + Hoạt động trên là ngành nghề ưu đãi đầu tư theo khoản 1 Điều 28 Luật Công nghiệp công nghệ số.          + Dự án đầu tư thuộc các hoạt động này được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư; thuế; đất đai và pháp luật khác có liên quan. Sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số đã được bổ sung vào Mục B.I (ngành nghề ưu đãi đầu tư) của Phụ lục II về Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Trên cơ sở đó, các mức ưu đãi cụ thể được quy định trong các văn bản đã ban hành và đang xây dựng về đầu tư, thuế, đất đai… Chẳng hạn, theo quy định hiện hành, thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới đối với một số ngành nghề ưu đãi đầu tư sẽ áp dụng miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo.          - Lưu ý:         Khoản 1 Điều 28 không quy định mức ưu đãi cụ thể, mà chỉ xác định sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số là ngành, nghề ưu đãi đầu tư. Việc hưởng ưu đãi, hỗ trợ căn cứ vào pháp luật về đầu tư; thuế; đất đai và pháp luật khác có liên quan.         2.2. Mức 2: Đặc biệt ưu đãi đầu tư         - Hoạt động được hưởng ưu đãi đặc biệt ưu đãi đầu tư: Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm         + Sản xuất sản phẩm phần mềm;         + Phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo;         + Nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;         + Đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.          - Hướng dẫn áp dụng:          Các hoạt động nêu trên là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo khoản 2 Điều 28 Luật Công nghiệp công nghệ số. Các hoạt động trên cũng đã được bổ sung vào Mục A.I (ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) của Phụ lục II về Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Trên cơ sở đó, các mức ưu đãi cụ thể được quy định trong các văn bản đã ban hành và đang xây dựng về đầu tư, thuế, đất đai… Chẳng hạn, theo quy định hiện hành, thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới đối với một số ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư sẽ áp dụng mức thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế TNDN trong 04 năm đầu tiên, giảm 50% 9 năm tiếp theo…         - Lưu ý:         + Khoản 2 Điều 28 không quy định cụ thể tỷ lệ, mức miễn giảm thuế, tiền thuê đất, mà chỉ xác định nhóm hoạt động được xếp vào ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư. Việc hưởng ưu đãi, hỗ trợ căn cứ vào pháp luật về đầu tư; thuế; đất đai và pháp luật khác có liên quan.         + Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm được quy định tại Thông tư 31/2025/TT-BKHCN ngày 14/11/2025 ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.         2.3. Mức 3: Dự án ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt         - Dự án được ưu đãi hỗ trợ đầu tư đặc biệt:         + Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm;         + Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;         + Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.         - Hướng dẫn áp dụng:         Chỉ những dự án thuộc một trong ba nhóm nêu trên, và đồng thời đáp ứng tiêu chí “có quy mô đầu tư lớn và thuộc đối tượng dự án ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo Luật Đầu tư” → mới được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; đất đai và pháp luật khác có liên quan.         - Lưu ý:        + Không phải mọi Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo “dự án ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt”; cần đối chiếu tiêu chí tại Luật Đầu tư và văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư.        + Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm được quy định tại Thông tư 31/2025/TT-BKHCN ngày 14/11/2025 ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.        2.4. Các ưu đãi, hỗ trợ bổ sung        2.4.1. Hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách địa phương       Các dự án được hỗ trợ gồm:       a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm.       b) Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.       c) Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.       d) Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số.        Hướng dẫn áp dụng:        Các quy định hỗ trợ đối với các dự án a, b, c trên đây được quy định chi tiết tại Điều 28; hỗ trợ đối với dự án d quy định tại Điều 29 của Luật Công nghiệp công nghệ số.        - Các dự án thuộc trường hợp a, b, c nêu trên có thể được Nhà nước hỗ trợ trực tiếp chi phí đầu tư từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan, bao gồm:       (1) Chi phí đầu tư xây dựng nhà máy;       (2) Hạ tầng kỹ thuật;       (3) Trang thiết bị, máy móc cần thiết cho hoạt động của dự án.        Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án này phù hợp với điều kiện của địa phương.       - Các dự án thuộc trường hợp d nêu trên được hỗ trợ kinh phí trực tiếp từ ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hoặc từ Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số cho các hoạt động bao gồm:      (1) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;      (2) Thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số;      (3) Nghiên cứu và phát triển; sản xuất thử nghiệm;      (4) Tư vấn khởi nghiệp;      (5) Mua công nghệ và đổi mới công nghệ.      Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các nội dung này phù hợp với điều kiện của địa phương.       2.4.2. Ưu tiên về hải quan       - Doanh nghiệp được ưu tiên khi thực hiện:       + Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm;       + Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;       + Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.       - Hướng dẫn áp dụng:       Các doanh nghiệp này được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan (khoản 5 Điều 28). Tham khảo các quy định liên quan tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.      - Lưu ý:       Khoản 5 Điều 28 chỉ xác định doanh nghiệp thực hiện một số dự án trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số là đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên về hải quan; còn quy định cụ thể về chế độ ưu tiên cần căn cứ pháp luật về hải quan.             3. Thúc đẩy make in VN       3.1. Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu phát triển (Điều 16, 17)        Điều 16 và Điều 17 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định về Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số và Phát triển cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ số. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động công nghiệp công nghệ số tiếp cận ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển.        Đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ số       3.1.1. Ưu đãi đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số (Điều 16)       (1) Mức ưu đãi cao nhất (khoản 1): hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.       (2) Hỗ trợ tài chính (khoản 2): Nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số (quy định tại Điều 11 Luật Công nghiệp công nghệ số) gồm các nguồn:       (a) Nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số;       (b) Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;       (c) Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.        Ngày 14/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.       (3) Ưu tiên sử dụng cơ sở hạ tầng (khoản 3):       Các đối tượng này được ưu tiên, tạo điều kiện sử dụng trang thiết bị tại các cơ sở nghiên cứu/ươm tạo của Nhà nước bao gồm:       - Tại phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia;       - Cơ sở ươm tạo công nghệ;       - Cơ sở ươm tạo công nghệ cao;       - Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;       - Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;       - Cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của nhà nước.      (4) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 4):      Các khoản chi của doanh nghiệp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ số được tăng mức chi bổ sung khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp        3.1.2. Phát triển cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ số (Điều 17)        (1) Ưu tiên đầu tư (khoản 1)        Bộ, cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương có trách nhiệm ưu tiên đầu tư thành lập và phát triển các cơ sở thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã         hội, định hướng phát triển công nghiệp công nghệ số từng thời kỳ.         (2) Hỗ trợ chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển (khoản 2)        Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực và cân đối ngân sách nhà nước hằng năm để hỗ trợ, tài trợ kinh phí cho các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo công nghệ số của tổ chức, doanh nghiệp          3.2. Hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo (Điều 29)         Dự án được hỗ trợ: Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số          Hướng dẫn áp dụng:          - Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (khoản 1).         - Được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo pháp luật về: đầu tư; thuế; đất đai và pháp luật khác có liên quan.         - Ngoài ra, dự án khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ kinh phí trực tiếp (khoản cho các hoạt động:        (1) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;        (2) Thu hút nhân lực, nhân tài công nghệ số;        (3) Nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm;        (4) Tư vấn khởi nghiệp;        (5) Mua công nghệ và đổi mới công nghệ.         Nguồn hỗ trợ: Ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hoặc Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số.         Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các hoạt động này.         3.3. Ưu đãi thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước (Điều 31)         Sản phẩm, dịch vụ được ưu đãi: Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ        Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 34/2025/TT-BKHCN ngày 15/11/2025 ban hành quy định về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu trong thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước.         Hướng dẫn áp dụng:         (1) Gói thầu được thực hiện theo hình thức chỉ định thầu hoặc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu. (khoản 2):         Đối với gói thầu thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện:         - Các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số quốc gia hoặc theo yêu cầu tại nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc   hội, Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ         (2) Đặt hàng cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đấu thầu (khoản 3)        - Nghiên cứu, sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;        - Nghiên cứu, sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thuộc các dự án quan trọng quốc gia, dự án có tính chất, yêu cầu đặc biệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành và địa phương.         3.4. Chương trình phát triển CNCNS (Điều 9)        Điều 9 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định về Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số, là “khung chính sách tập trung” để Nhà nước xúc tiến, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát triển trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số. Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số theo Điều 11 của Luật.          4. Công nghiệp bán dẫn         Đối tượng: Doanh nghiệp tham gia hoạt động công nghiệp bán dẫn.        4.1. Lần đầu tiên định nghĩa, xác định phạm vi của hoạt động công nghiệp bán dẫn (Điều 38)        Điều 38 Luật Công nghiệp công nghệ số xác định “hoạt động công nghiệp bán dẫn” gồm các hoạt động:        (1) Nghiên cứu và phát triển về bán dẫn;        (2) Sản xuất nguyên liệu, vật liệu cho công nghiệp bán dẫn;        (3) Sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn;        (4) Thiết kế sản phẩm bán dẫn;        (5) Sản xuất sản phẩm bán dẫn;        (6) Đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn.        Đây là căn cứ pháp lý để phân loại, nhận diện đầy đủ chuỗi hoạt động mà doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số có thể tham gia trong lĩnh vực bán dẫn. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp được xem xét thụ hưởng các chính sách về chiến lược phát triển, ưu đãi, hỗ trợ, hạ tầng, nhân lực… được quy định tại các điều tiếp theo của Luật Công nghiệp công nghệ số và văn bản quy định chi tiết.        4.2. Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn (Điều 37)        Quyết định 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2050.        Điều 37 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định về Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn, trong đó xác lập khung định hướng vĩ mô của Nhà nước đối với toàn bộ hệ sinh thái bán dẫn. Đối với doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số (CNS) hoạt động hoặc dự kiến hoạt động trong lĩnh vực bán dẫn, Điều 37 là căn cứ để định vị chiến lược phát triển, lựa chọn phân khúc tham gia chuỗi giá trị, cũng như làm cơ sở tham chiếu khi đề xuất, đăng ký tham gia các chương trình, đề án, dự án trọng điểm do Nhà nước ban hành.        Thứ nhất, Điều 37 quy định Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc tại Điều 36 của Luật và căn cứ chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ. Điều này có nghĩa là mọi chính sách cụ thể, chương trình, dự án hỗ trợ bán dẫn trong tương lai sẽ được thiết kế bám sát Chiến lược, bảo đảm tính ổn định, dài hạn và gắn với mục tiêu phát triển chung của đất nước.        Thứ hai, Điều 37 quy định rõ các nội dung cơ bản của Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn, bao gồm: quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu; nhiệm vụ; giải pháp; chương trình, đề án, dự án trọng điểm; kế hoạch và nguồn lực thực hiện. Đây là các cấu phần mà doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm, vì sẽ thể hiện cụ thể các nội dung được Nhà nước ưu tiên trong từng giai đoạn. Điều 37 giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan có liên quan, chính quyền địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phù hợp với thực tiễn.        4.3. Cơ chế, chính sách đặc thù cho phát triển công nghiệp bán dẫn (Điều 39)        Điều 39 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định cơ chế, chính sách đặc thù cho phát triển công nghiệp bán dẫn, trong đó tập trung ưu đãi cho hoạt động sản xuất nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho bán dẫn; dự án thiết kế chip; dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip và cơ chế cho phép nhập khẩu dây chuyền, thiết bị đã qua sử dụng. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số (doanh nghiệp CNS) lập, triển khai dự án trong lĩnh vực bán dẫn và đề nghị hưởng các ưu đãi, hỗ trợ tương ứng.        Thứ nhất, hoạt động sản xuất nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn thuộc Danh mục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành được xác định là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 32/2025/TT-BKHCN ngày 15/11/2025 ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển)        Thứ hai, đối với doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn, Luật cho phép được hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho các nội dung: đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm, mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ và đổi mới công nghệ từ ngân sách địa phương hoặc từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số theo Điều 11.        Thứ ba, đối với dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn, doanh nghiệp CNS được phép nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp sản xuất, với điều kiện đáp ứng tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định (Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 30/2025/TT-BKHCN ngày 14/11/2025 Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số)        Doanh nghiệp tự chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí quy định để được hưởng các cơ chế hỗ trợ, ưu đãi tại Điều này và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin cung cấp.         4.4. Phát triển chuỗi cung ứng bán dẫn (Điều 40)        Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định cơ chế hỗ trợ, ưu đãi đối với doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn, tập trung vào dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp và dự án sản xuất thiết bị điện tử. Đối với doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số (doanh nghiệp CNS), đây là căn cứ để xác định dự án phụ trợ của mình có được hưởng “gói ưu đãi như làm chip” hay không.        Thứ nhất, Luật định nghĩa rõ dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn là dự án sản xuất nguyên liệu, vật tư, linh kiện cung cấp trực tiếp cho dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn. Nếu dự án của doanh nghiệp đáp ứng đúng chuỗi cung ứng trực tiếp này thì đương nhiên được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi tương tự dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip theo các khoản 2, 3, 4 Điều 28 (ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt; hỗ trợ trực tiếp chi phí đầu tư nhà máy, hạ tầng, thiết bị từ ngân sách địa phương) và được hưởng chế độ ưu tiên hải quan theo khoản 5 Điều 28.        Thứ hai, đối với xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ giữa doanh nghiệp chế xuất sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip; doanh nghiệp chế xuất sản xuất thiết bị điện tử; và doanh nghiệp chế xuất sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp theo chỉ định giao – nhận hàng của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục theo pháp luật hải quan. Phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài liên quan giao dịch này phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời được bảo đảm không bị đánh trùng thuế, theo pháp luật về thuế TNDN và điều ước quốc tế liên quan (nếu có).        Thứ ba, doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử đáp ứng tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật thuế TNDN. Doanh nghiệp phải tự chứng minh việc đáp ứng tiêu chí và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin cung cấp khi đề nghị hưởng ưu đãi. Đồng thời, cả dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử còn có thể được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí để sản xuất mẫu thử, mua công nghệ, đổi mới công nghệ từ ngân sách địa phương hoặc từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số theo Điều 11; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ.        5. Tài sản số        Đối tượng: cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam.               5.1. Định nghĩa tài sản số (Điều 46)        Lần đầu tiên coi tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự        Điều 46 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định khái niệm tài sản số, làm nền tảng pháp lý cho mọi hoạt động tạo lập, sở hữu, khai thác, giao dịch tài sản số của doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số, tổ chức và cá nhân hoạt động CNCNS. Theo đó, tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự nhưng được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác thực bằng công nghệ số trên môi trường điện tử.               5.2. Phân loại tài sản số (Điều 47)        Tài sản số, tài sản ảo trên môi trường điện tử, tài sản mã hóa.        Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định về phân loại tài sản số, làm rõ các nhóm tài sản số mà tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đang tạo lập, nắm giữ, khai thác trên môi trường số. Theo đó, tài sản số được phân loại theo một hoặc một số tiêu chí như: mục đích sử dụng, công nghệ, tiêu chí khác phù hợp yêu cầu quản lý.        Về cấu phần, tài sản số theo Điều 47 bao gồm ba nhóm chính: (i) tài sản ảo trên môi trường điện tử có thể dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư nhưng không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác; (ii) tài sản mã hóa, sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số tương tự để xác thực tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và cũng không bao gồm chứng khoán, tiền pháp định dạng số, tài sản tài chính; (iii) tài sản số khác đáp ứng định nghĩa chung về tài sản số nhưng không thuộc hai nhóm trên.                5.3. Quản lý tài sản số (Điều 48)        Mở ra cho các ngành, lĩnh vực tham gia quản lý, vận hành tài sản số. Là biện pháp thúc đẩy đưa Việt Nam ra khỏi Danh sách xám của FATF và nâng cao năng lực phòng chống rửa tiền (AML) và chống tài trợ khủng bố (CFT)        Điều 48 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định phạm vi nội dung quản lý tài sản số mà Nhà nước thực hiện và các chủ thể liên quan phải tuân thủ. Đối với doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân hoạt động CNCNS, cần lưu ý: Nhà nước sẽ quản lý các vấn đề sau liên quan đến tài sản số: (i) việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác lập quyền sở hữu đối với tài sản số; (ii) quyền và nghĩa vụ của các bên trong các hoạt động liên quan đến tài sản số; (iii) các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng, phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; (iv) hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; (v) điều kiện kinh doanh đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; và (vi) các nội dung quản lý khác do cơ quan có thẩm quyền quy định.        Khoản 2 Điều 48 quy định thẩm quyền và nội dung quản lý tài sản số, cũng như việc phân loại tài sản số tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 47, sẽ được thực hiện theo quy định của Chính phủ, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu quản lý trong từng ngành, lĩnh vực. Doanh nghiệp CNS, tổ chức, cá nhân hoạt động CNCNS vì vậy có trách nhiệm theo dõi, thực hiện đúng các quy định chi tiết do Chính phủ ban hành trên cơ sở Điều 48, khi tham gia tạo lập, sở hữu, giao dịch hoặc cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản số.        Hiện tại, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Sau khi kết thúc thời gian thí điểm theo Nghị quyết này, Bộ Tài chính sẽ đề xuất với cấp thẩm quyền xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến loại tài sản này.        6. Hoạt động kiểm thử        Đối tượng: cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam.        Hướng dẫn áp dụng:        Theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số (Điều 8 Luật CNCNS và Điều 21 Luật KHCN và ĐMST):        - Mục tiêu của thử nghiệm có kiểm soát;        - Đối tượng tham gia thử nghiệm có kiểm soát;        - Điều kiện, tiêu chí đối với công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thử nghiệm có kiểm soát;        - Cơ quan có thẩm quyền cho phép thử nghiệm có kiểm soát;        - Nguyên tắc xét duyệt tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có kiểm soát;        - Trình tự, thủ tục cho phép, điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng, kết thúc thử nghiệm có kiểm soát;        - Thời gian, không gian, phạm vi thử nghiệm có kiểm soát;        - Việc kiểm soát quá trình thử nghiệm có kiểm soát bao gồm: cơ chế giám sát, yêu cầu báo cáo định kỳ, cơ chế ghi nhận phản hồi từ người tham gia thử nghiệm có kiểm soát và phương pháp đánh giá kết quả thử nghiệm có kiểm soát;        - Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát;        - Biện pháp bảo vệ quyền lợi người tham gia thử nghiệm có kiểm soát;        - Yêu cầu, hướng dẫn khác cần tuân thủ trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát.        Các nội dung chi tiết sẽ được quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật.        6.1. Cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng        Theo Điều 8 Luật Công nghiệp công nghệ số, tổ chức, doanh nghiệp được triển khai thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số. Điều 21 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định yêu cầu chung đối với thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định hiện hành, trong điều kiện thực tế có giới hạn về phạm vi, thời gian, không gian.        6.2. Mục tiêu và đối tượng tham gia thử nghiệm có kiểm soát        Doanh nghiệp, tổ chức khi đề xuất thử nghiệm có kiểm soát phải xác định rõ mục tiêu của thử nghiệm, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nội dung hồ sơ phải làm rõ đối tượng tham gia thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 21.        Tại Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số (sau đây gọi tắt là Nghị định số 353/2025/NĐ-CP) quy định:        - Điều 13 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định về mục tiêu của thử nghiệm có kiểm soát gồm: (i) Tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm được miễn tuân thủ một số quy định pháp luật nhất định trong một khoảng thời gian, không gian, phạm vi giới hạn; (ii) Khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, thúc đẩy thông minh hóa các ngành, lĩnh vực; (iii) Tạo môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá các tính năng, rủi ro, chi phí và lợi ích của sản phẩm, dịch vụ mới; (iv) Kiểm soát, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra khi ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mới; (v) Kết quả thử nghiệm là cơ sở để cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá các rủi ro có thể phát sinh trước khi quyết định điều chỉnh các quy định pháp luật có liên quan để đưa sản phẩm, dịch vụ mới vào sử dụng, cung cấp ra thị trường.        - Về chủ thể tham gia thử nghiệm có kiểm soát bao gồm: (i) Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát; (ii) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát; (iii) Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có kiểm soát; (iv) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thử nghiệm có kiểm soát.        6.3. Điều kiện, tiêu chí và cơ quan có thẩm quyền        Sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại Điều 15 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.        Về cơ quan có thẩm quyền cho phép thử nghiệm có kiểm soát được xác định là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, quyết định theo không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm, theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định pháp luật và được quy định tại Điều 16 Nghị định.        6.4. Nguyên tắc xét duyệt và trình tự, thủ tục        Việc xét duyệt tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có kiểm soát phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng giữa các tổ chức, doanh nghiệp trong việc tham gia và thực hiện các quyền, nghĩa vụ trong quá trình thử nghiệm; bảo đảm công khai, minh bạch về tiêu chí, điều kiện, quy trình đánh giá lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm (tại Điều 17 Nghị định số 353/2025/NĐ- CP)        6.5. Thời gian, không gian, phạm vi và cơ chế kiểm soát quá trình thử nghiệm (Điều 18 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP)        Thời gian: Tối đa 03 năm. Được phép gia hạn 01 lần (thời gian gia hạn tối đa 03 năm).        Không gian: Giới hạn trong các khu vực hoặc địa bàn cụ thể theo quyết định của cơ quan cấp phép.        Phạm vi và đối tượng hoạt động: Chỉ được cung cấp sản phẩm, dịch vụ đúng đối tượng và phạm vi đã ghi trong Quyết định cấp phép.        6.6. Quyền, trách nhiệm và bảo vệ người tham gia thử nghiệm        Trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát, quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải được xác định rõ trong nội dung thử nghiệm theo điểm i khoản 3 Điều 21 và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan. Các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tham gia thử nghiệm có kiểm soát là nội dung bắt buộc theo điểm k khoản 3 Điều 21.        Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có trách nhiệm thực hiện đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tham gia thử nghiệm có kiểm soát theo quy định tại Điều 23 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như khuyến cáo rủi ro khi tham gia thử nghiệm, bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, trung thực về công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới…        6.7. Yêu cầu khác và trách nhiệm sơ kết, tổng kết        Doanh nghiệp, tổ chức khi tham gia thử nghiệm có kiểm soát phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu, hướng dẫn khác được cơ quan có thẩm quyền quy định trong quá trình thử nghiệm theo điểm l khoản 3 Điều 21. Việc thực hiện thử nghiệm có kiểm soát phải được sơ kết, tổng kết để cấp có thẩm quyền xem xét quyết định tiếp tục áp dụng thử nghiệm có kiểm soát hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức theo khoản 5 Điều 21. Căn cứ yêu cầu quản lý từng ngành, lĩnh vực, Chính phủ ban hành quy định chi tiết khoản 3 Điều 21 và các nội dung cần thiết để xử lý các vấn đề phát sinh, theo khoản 6 Điều 21.        Tại Điều 34 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, cụ thể:        (i) Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, báo cáo kết quả thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi phát hiện nguy cơ xảy ra rủi ro;        (ii) Việc nộp báo cáo, cung cấp thông tin được thực hiện qua phương thức điện tử hoặc văn bản tới cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm đồng thời gửi tới Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số.               7. Phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số        Đối tượng: Nhân lực công nghiệp công nghệ số là người có trình độ, kỹ năng, kiến thức chuyên môn công nghệ số tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số, quản lý hoạt động công nghiệp công nghệ số (quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật CNCNS).        Hướng dẫn áp dụng               7.1. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực           Điều 18 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định chính sách phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số trên ba trục chính:        - Trong cơ sở giáo dục;        - Trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước;        - Tại địa phương.        Đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ sở giáo dục, khoản 1 Điều 18 quy định Nhà nước thúc đẩy đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về công nghệ số trong hệ thống giáo dục quốc dân; có chính sách tín dụng ưu đãi cho người học ngành công nghệ số; cấp học bổng, trợ cấp xã hội, miễn giảm học phí, hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo quy định pháp luật; phát triển nền tảng dạy – học trực tuyến mở, mô hình đào tạo công nghệ số thích ứng chuyển đổi số, đào tạo liên ngành; và hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, phòng thí nghiệm, bản quyền phần mềm, nền tảng số dùng chung phục vụ đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.        Trách nhiệm: Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện.        Nguồn kinh phí: từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật Công nghiệp công nghệ số.        Đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước, khoản 2 Điều 18 quy định Nhà nước: (1) Hỗ trợ đánh giá kỹ năng công nghệ số; (2) Hỗ trợ hợp tác, kết nối giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số, trong đó ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa; (3) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng công nghệ số cho nhân lực công nghiệp công nghệ số; (4) Hỗ trợ thu nhập tăng thêm đối với người làm công tác chuyên trách về công nghiệp công nghệ số theo vị trí việc làm được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.        Trách nhiệm: Giao Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện.        Nguồn kinh phí: từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật Công nghiệp công nghệ số.        Đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số tại địa phương, khoản 3 Điều 18 cho phép địa phương có chính sách hỗ trợ nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sau:        - Sản phẩm công nghệ số trọng điểm;        - Chip bán dẫn;        - Hệ thống trí tuệ nhân tạo.        Chính sách hỗ trợ gồm:        - Hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;        - Hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.        Trách nhiệm: Hội đồng nhân dân bố trí ngân sách địa phương, quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ        Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương        7.2. Phát triển kỹ năng công nghệ số        Khoản 4 Điều 18 khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, đánh giá, công nhận kỹ năng công nghệ số theo chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài được công nhận rộng rãi, qua đó nâng cao chất lượng và khả năng dịch chuyển của nhân lực công nghiệp công nghệ số.        7.3. Chính sách thu hút nguồn nhân lực CNCNS chất lượng cao  (Điều 19)        Cấp thẻ tạm trú có thời hạn 05 năm, miễn giấy phép lao động, miễn thuế TNCN, Chính sách thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ quan nhà nước.        Điều 19 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam.        Khoản 1 Điều 19 quy định “Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài đáp ứng tiêu chí theo quy định của Chính phủ”.        Các chính sách thu hút gồm:        - Đối với nhân lực là người nước ngoài: Cấp thẻ tạm trú thời hạn 05 năm và được gia hạn theo pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú; vợ/chồng và con dưới 18 tuổi của họ cũng được cấp thẻ tạm trú với thời hạn tương ứng, đồng thời được chính quyền địa phương và cơ quan chức năng tạo điều kiện, hỗ trợ thủ tục tìm kiếm việc làm, tuyển sinh, học tập tại các cơ sở giáo dục ở Việt Nam.        - Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao nói chung được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:        Đối với cơ quan nhà nước (CQNN) và doanh nghiệp, Điều 19 thiết lập cơ chế “luân chuyển hai chiều” giữa khu vực công và khu vực tư. Một là, nhân lực trong tổ chức, doanh nghiệp là công dân Việt Nam, nếu đáp ứng tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và có nguyện vọng, thì được xem xét tiếp nhận vào làm công chức, viên chức mà không phải thi tuyển, xét tuyển, và có thể được xem xét bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mà không phải đáp ứng các điều kiện về thời gian công tác, quy hoạch… nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu; đồng thời được hưởng các chính sách thu hút, trọng dụng khác theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Hai là, trường hợp công chức, viên chức đã chuyển sang làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp, nếu đáp ứng tiêu chí nhân lực chất lượng cao và có nguyện vọng quay lại cơ quan nhà nước, thì được ưu tiên tiếp nhận, bố trí vị trí việc làm phù hợp, bảo đảm chế độ tiền lương, phụ cấp, ngạch, hạng không thấp hơn trước và được xem xét là trường hợp đặc biệt khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu.        Ngoài ra, Điều 19 cho phép tiếp nhận có thời hạn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong tổ chức, doanh nghiệp công nghệ số vào làm việc tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở thống nhất giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tổ chức, doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm sự đồng thuận của người được tiếp nhận. Đồng thời, công chức, viên chức có năng lực, trình độ chuyên môn về công nghệ số có thể được điều động, luân chuyển, biệt phái sang cơ quan, tổ chức khác theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Đây là căn cứ để CQNN, doanh nghiệp CNS, tổ chức, cá nhân chủ động xây dựng, triển khai cơ chế thu hút, sử dụng, luân chuyển nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao phù hợp với nhu cầu và đúng quy định của Luật.        Bên cạnh đó, từ Điều 05 đến Điều 11 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết 05 nhóm đối tượng để xác định rõ các tiêu chí nhân lực chất lượng cao theo từng đối tượng gồm: (i) Nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp công nghệ số; (ii) Người tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học; (iii) Người làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu; (iv) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan nhà nước; (v) Cá nhân có đóng góp nổi bật trong lĩnh vực công nghệ số.        Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công có trách nhiệm ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành hướng dẫn về quy trình, thủ tục áp dụng chính sách ưu đãi (nếu có) và tổ chức thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định tại Điều 19 của Luật Công nghiệp công nghệ số đối với nhân lực đáp ứng tiêu chí quy định tại Nghị định này.        7.4. Chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài CNS (Điều 20)        Đồng bộ với pháp luật KHCN, ưu đãi về lương, môi trường làm việc, môi trường sống, môi trường nghiên cứu….        Điều 20 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định về thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số. Theo đó, nhân tài công nghệ số được hiểu là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao đồng thời đáp ứng tiêu chí nhân tài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.        Về chính sách hỗ trợ, ưu đãi, nhân tài công nghệ số được: (i) hưởng đầy đủ các ưu đãi áp dụng cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật (bao gồm ưu đãi về cư trú đối với người nước ngoài và ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân); (ii) hưởng cơ chế đặc biệt về lương, thưởng ở mức có tính cạnh tranh với mức lương, thưởng trên thế giới; được ưu tiên tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; (iii) được hỗ trợ về môi trường làm việc, không gian sống, nhà ở, phương tiện đi lại; (iv) được hỗ trợ tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số; (v) được hỗ trợ tài chính và cơ sở vật chất cho hoạt động nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghệ số; (vi) được tôn vinh, khen thưởng theo pháp luật về thi đua, khen thưởng. Chính phủ sẽ quy định chi tiết hơn nội dung này.        Ngoài ra, về thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số, Điều 12 Nghị định số 353/NĐ-CP quy định nhân tài công nghệ số được hưởng các chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Điều 54 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn chi tiết.        8. Phát triển hạ tầng CNCNS        Đối tượng: cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam.        Chính sách phát triển hạ tầng CNCNS Khu CNS tập trung:        - Hoàn thiện quy trình thành lập, mở rộng và công nhận khu CNS tập trung.        - Đồng bộ hệ thống pháp luật liên quan khu CNS tập trung. Tự động chuyển khu CNTT tập trung thành khu CNS tập trung.        - Chính sách ưu đãi        - Quy định về quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khu CNS tập trung.        Mục 4. Hạ tầng công nghiệp công nghệ số của Luật Công nghiệp công nghệ số quy định khung pháp lý về đầu tư, xây dựng, quản lý và ưu đãi đối với hạ tầng phục vụ hoạt động nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử nghiệm, đo kiểm, dữ liệu và khu công nghệ số tập trung. Đối với doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số (doanh nghiệp CNS), đây là “khung hạ tầng cứng + mềm” mà doanh nghiệp có thể khai thác, đồng thời là cơ sở để lựa chọn vị trí, mô hình đầu tư và tận dụng ưu đãi của Nhà nước.        Thứ nhất, Điều 21 khẳng định đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi theo pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và pháp luật khác có liên quan. Nhà nước ưu tiên bố trí vốn ngân sách cho các hạ tầng thiết yếu, dùng chung như: cơ sở nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử nghiệm; phòng thí nghiệm trọng điểm; cơ sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; trung tâm dữ liệu; khu công nghệ số tập trung và các hạ tầng thiết yếu, dùng chung khác. Các hạ tầng này được coi là tài sản kết cấu hạ tầng công, được quản lý, khai thác theo pháp luật về tài sản công. Doanh nghiệp CNS có thể tận dụng để thuê, sử dụng hạ tầng dùng chung thay vì tự đầu tư toàn bộ, đồng thời được phép nhập khẩu dây chuyền, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng phục vụ đào tạo, R&D nếu đáp ứng tiêu chí do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.        Thứ hai, Điều 22 và Điều 23 quy định về thành lập, mở rộng và công nhận khu công nghệ số tập trung. Việc thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung phải phù hợp chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng đất; đáp ứng yêu cầu về quy mô, phân khu chức năng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, môi trường, tài nguyên, di sản. Dự án hạ tầng khu công nghệ số tập trung có thể đầu tư bằng vốn ngân sách, đối tác công tư (PPP) hoặc vốn doanh nghiệp; khi được phê duyệt chủ trương đầu tư/chấp thuận nhà đầu tư thì được coi là khu công nghệ số tập trung chính thức. Đồng thời, các khu chức năng đang có hoạt động công nghiệp công nghệ số nếu đáp ứng tiêu chí về quy hoạch, chức năng, quy mô, nhân lực có thể được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận là khu công nghệ số tập trung. Điều này mở ra cơ hội cho doanh nghiệp hạ tầng, khu công nghiệp, khu công nghệ cao hiện hữu “nâng cấp” thành khu công nghệ số tập trung để hưởng ưu đãi cao hơn, đồng thời thu hút doanh nghiệp CNS “vào khu” để tận dụng hệ sinh thái và chính sách.        Thứ ba, Điều 24 thiết lập cơ chế ưu đãi đối với khu công nghệ số tập trung và dự án trong khu. Cụ thể, khu công nghệ số tập trung được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư như địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; các dự án hạ tầng khu và dự án công nghiệp công nghệ số trong khu được coi là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; các dự án sử dụng đất trong khu được miễn tiền thuê đất theo pháp luật về đất đai; nhà đầu tư hạ tầng còn có thể được Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật bên trong và kết nối (giao thông, điện, nước, xử lý chất thải…) cũng như hệ thống giao thông công cộng phục vụ người lao động. Dự án xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu được hưởng ưu đãi theo pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản.        Thứ tư, Điều 25 quy định về quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung. Kết cấu hạ tầng khu bao gồm hạ tầng số (mạng viễn thông, Internet, hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu, hệ thống giám sát an toàn thông tin), cơ sở R&D, đo kiểm, sản xuất thử nghiệm, các tòa nhà, nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, giao thông, xử lý nước thải, chất thải…). Nếu hạ tầng được đầu tư bằng vốn ngân sách, việc quản lý, khai thác phải tuân thủ pháp luật về tài sản công; đơn vị quản lý, vận hành khu được thành lập/giao nhiệm vụ để cung ứng dịch vụ phục vụ hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khu.        Chính phủ đã ban hành Nghị định số 354/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định về khu công nghệ số tập trung quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp công nghệ số về khu công nghệ số tập trung, bao gồm:        - Điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung (khoản 1 Điều và trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung (khoản 3 Điều 22);        - Công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung; trình tự, thủ tục công nhận khu công nghệ số tập trung (Khoản 3 Điều 23);        - Quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung (khoản 3 Điều 25).        9. Quản lý nhà nước về CNCNS        Đối tượng: cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam               9.1. Nội dung quản lý nhà nước (Điều 5) gồm các nhóm sau        (1) Xây dựng, ban hành, tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong công nghiệp công nghệ số;        (2) Công tác thống kê, đo lường, báo cáo về công nghiệp công nghệ số;        (3) Quản lý khu công nghệ số tập trung; hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số;        (4) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số;        (5) Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;        (6) Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về công nghiệp công nghệ số;        (7) Hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số;        (8) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ số.        9.2. Về trách nhiệm quản lý nhà nước        Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số trên phạm vi cả nước; Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ để thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công. Căn cứ Điều 5, doanh nghiệp CNS, tổ chức, cá nhân hoạt động CNCNS và cơ quan nhà nước xác định rõ cơ quan đầu mối, phạm vi nội dung quản lý, kênh làm việc và phối hợp khi triển khai hoạt động, dự án, thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số.        10. Một số nội dung khác        Đối tượng: cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam.        Hợp tác quốc tế, phát triển bền vững, dữ liệu số…        Ngoài các nội dung đã được hướng dẫn chi tiết theo từng điều, Luật Công nghiệp công nghệ số còn một số quy định quan trọng khác mà doanh nghiệp công nghệ số (CNS), tổ chức, cá nhân hoạt động CNCNS và cơ quan quản lý nhà nước (CQNN) cần lưu ý như sau:        Trước hết, Luật đặt ra chính sách phát triển chung đối với công nghiệp công nghệ số (Điều 4). Nhà nước định hướng huy động nguồn lực cho nghiên cứu, phát triển, thiết kế, chuyển giao công nghệ; xây dựng hạ tầng dùng chung; có cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế; phát triển thị trường, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo và công nghiệp bán dẫn; đồng thời nhấn mạnh yêu cầu phát triển bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm tác động xấu đến môi trường. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân căn cứ các chính sách này để xây dựng chiến lược đầu tư, sản xuất – kinh doanh phù hợp; CQNN có trách nhiệm cụ thể hóa thành chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch.        10.1. Về hợp tác quốc tế        Luật quy định Nhà nước thúc đẩy ký kết điều ước, thỏa thuận quốc tế; phát triển mạng lưới đại diện công nghiệp công nghệ số Việt Nam ở nước ngoài; hỗ trợ nghiên cứu, đào tạo, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ và kết nối với hệ sinh thái bán dẫn quốc tế (Điều 6). Doanh nghiệp CNS được khuyến khích hợp tác với đối tác nước ngoài, mở rộng thị trường, thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài; CQNN có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện trong khuôn khổ pháp luật và các cam kết quốc tế.        10.2. Về an toàn, an ninh và tuân thủ pháp luật        Luật yêu cầu mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ số phải tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, dữ liệu, dữ liệu cá nhân và các quy định liên quan (Điều 10). Đồng thời, Điều 12 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm, như lợi dụng hoạt động CNCNS xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; gian dối để hưởng ưu đãi, hỗ trợ; cản trở hoạt động hợp pháp; sử dụng, cung cấp, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền con người, phá hoại thuần phong mỹ tục. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải rà soát, bảo đảm mô hình kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ và hoạt động AI của mình không rơi vào các hành vi bị cấm; CQNN tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.        10.3. Về dữ liệu số trong hoạt động công nghiệp công nghệ số        Mục 5 (Điều 26, 27) quy định Nhà nước có chính sách quản lý, thúc đẩy phát triển dữ liệu số; đồng thời cấm tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số áp đặt rào cản kỹ thuật, thương mại để ngăn cản khách hàng lưu trữ hoặc chuyển dữ liệu sang nhà cung cấp khác. Luật yêu cầu bảo đảm chất lượng dữ liệu số (chính xác, hợp lệ, toàn vẹn, đầy đủ, cập nhật, thống nhất) và khuyến khích tự đánh giá, công bố chất lượng; Bộ KH&CN hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo đảm chất lượng dữ liệu số. Doanh nghiệp CNS cần xây dựng cơ chế quản trị dữ liệu, bảo đảm tính di chuyển dữ liệu của khách hàng và chất lượng dữ liệu theo các nguyên tắc nêu trên.        10.4. Về tài chính và Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số        Điều 9 quy định Chương trình phát triển CNCNS do Bộ KH&CN xây dựng, trình Thủ tướng ban hành, là công cụ tổng hợp các nhiệm vụ xúc tiến, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ số; kinh phí thực hiện từ nguồn tài chính cho phát triển CNCNS tại Điều 11. Điều 11 xác định rõ các nguồn tài chính (ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; ngân sách phát triển kinh tế; quỹ hỗ trợ đầu tư; nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước…). Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thể chủ động tiếp cận các chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phát triển CNCNS; CQNN có trách nhiệm bố trí, quản lý và hướng dẫn sử dụng các nguồn lực tài chính này đúng mục đích.        Cuối cùng, Luật còn quy định về hoạt động công nghiệp công nghệ số và sản phẩm, dịch vụ công nghệ số (Điều 13–15), phát triển bền vững (Điều 32), hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và thống kê, báo cáo về CNCNS, cùng với việc sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan trong Chương điều khoản thi hành. Doanh nghiệp CNS, tổ chức, cá nhân hoạt động CNCNS cần căn cứ các khái niệm, phân loại sản phẩm – dịch vụ, yêu cầu phát triển bền vững và nghĩa vụ cung cấp thông tin, báo cáo, thống kê để tổ chức hoạt động phù hợp; CQNN sử dụng các công cụ này để quản lý, hoạch định chính sách, đồng thời bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất với các luật chuyên ngành khác.

14:36 07/01/26
371
Hướng dẫn Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Khoa học và Công nghệ

Triển khai hướng dẫn các địa phương sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Khoa học và Công nghệ theo chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 8245/BKHCN-TTCNTT ngày 31/12/2025, Sở Khoa học và Công nghệ đăng tải tài liệu hướng dẫn sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể nhu sau: - Tài liệu hướng dẫn sử dụng dành cho cán bộ một cửa. - Tài liệu hướng dẫn sử dụng dành cho lãnh đạo. - Tài liệu hướng dẫn sử dụng dành cho quản trị đơn vị. - Tài liệu hướng dẫn sử dụng dành cho cán bộ xử lý. - Đầu mối hỗ trợ VNPT Lâm Đồng: Ông Phạm Văn Minh, số điện thoại: 0914397070, Email: minhpv.ldg@vnpt.vn. Cổng Dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ hoạt động tại địa chỉ: https://dichvucong.mst.gov.vn/  

16:12 06/01/26
118
Tổng số : 3 bài viết