Nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về đo lường, xử phạt hành chính về đo lường

        1. Kiểm tra nhà nước về đo lường          1.1. Cơ sở pháp lý          Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 132/2025/NĐ-CP có quy định:          Điều 4. Kiểm tra nhà nước về đo lường          "1. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện thẩm quyền kiểm tra nhà nước về đo lường trong phạm vi địa bàn quản lý đối với phép đo, phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Đo lường và khoản 4 Điều 13 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường. [...]"          Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Đo lường 2011 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 86/2012/NĐ-CP như sau:          Điều 46. Cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường          "[...]          3. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường trên địa bàn."          Điều 13. Trách nhiệm kiểm tra nhà nước về đo lường         " [...]          4. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra tại các chợ, trung tâm thương mại, điểm bán buôn, bán lẻ khác trên địa bàn đối với phép đo, phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn.          Như vậy, từ ngày 01/7/2025 việc kiểm tra nhà nước về đo lường sẽ do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện thay cho Ủy ban nhân dân cấp huyện như trước đây."          1.2. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường          Kiểm tra đối với phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn khi lưu thông trên thị trường được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 132/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ và Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định kiểm tra nhà nước về đo lường; Thông tư số 10/2022/TT-BKHCN ngày 28/7/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư 28/2013/TT-BKHCN.          1.2.1. Về đối tượng kiểm tra          Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra đối với phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng gói sẵn tại các chợ, trung tâm thương mại, các điểm bán buôn, bán lẻ trong phạm vi địa bàn quản lý theo nội dung kiểm tra tại Mục II Phụ lục Nghị định số 132/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.          1.2.2 Nội dung kiểm tra trên thị trường, trong sử dụng          1.2.2.1. Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với quy định về việc phê duyệt mẫu, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định: với phương tiện đo là các loại cân đồng hồ lò xo, cân bàn, cân đĩa, cân phân tích, cân kỹ thuật cột đo xăng dầu, công tơ điện, đồng hồ đo nước được sử dụng tại các chợ, trung tâm thương mại, các điểm bán buôn, bán lẻ trong phạm vi địa bàn, đảm bảo các yêu cầu sau:          + Tiến hành quan sát đảm bảo các vị trí có khả năng can thiệp làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật đo lường chính đã được niêm phong, kẹp chì đầy đủ.          + Chứng chỉ kiểm định (tem, dấu, Giấy chứng nhận).          + Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo (không thay đổi kết cấu, lắp thêm…) so với phê duyệt mẫu ban đầu.          + Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2; Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN; Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN ngày 15/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.          1.2.2.2. Kiểm tra sai số của kết quả phép đo so với giới hạn sai số cho phép:          Đối với phép đo xăng dầu, phép đo khối lượng trong thương mại phối hợp với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, là đơn vị có trang bị các thiết bị để thực hiện kiểm tra hoặc UBND xã, phường, đặc khu đã trang bị thiết bị kiểm tra đáp ứng theo yêu cầu để thực hiện (có chứng chỉ nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về đo lường).          1.2.2.3. Kiểm tra sự phù hợp của việc ghi lượng hàng đóng gói sẵn trên nhãn hàng hóa với yêu cầu quy định:          Kiểm tra các nội dung ghi lượng theo phụ lục I và phụ lục II của Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.          - Ghi đơn vị đo (Ghi đơn vị đo theo Phụ lục I, Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ), như sau: Lượng danh định (Qn) Ghi đơn vị đo Giá trị Theo đơn vị đo Qn  Khối lượng mg 1 g £ Qn  g Qn ³ 1000 g kg Qn £ 999 mL Thể tích (lỏng) mL (ml) hoặc cL (cl) Qn ³ 1L L (l) Qn ≤ 1000 cm3 (1 dm3) Thể tích (rắn) cm3, mL (ml) 1 dm3  dm3, L (l) Qn ³ 1000 dm3 m3 Qn  Chiều dài mm hoặc mm 1 mm £ Qn  mm hoặc cm Qn ³ 100 cm m Qn  Diện tích mm2 hoặc cm2 1 dm2 £ Qn  dm2 Qn ³ 1 m2 m2          - Chiều cao tối thiểu của chữ và số (Phụ lục II, Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ), cụ thể: Lượng danh định (Qn) Chiều cao tối thiểu của chữ và số (mm) Theo đơn vị đo g (hoặc mL) Đến 50 2 Trên 50 đến 200 3 Trên 200 đến 1000 4 Theo đơn vị đo kg (hoặc L) Trên 1 6 Theo đơn vị đo chiều dài, diện tích, số đếm 2          1.2.3. Hình thức kiểm tra nhà nước về đo lường          - Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền phê duyệt.          - Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.          1.2.4. Phương thức kiểm tra nhà nước về đo lường          - Được tổ chức theo phương thức đoàn kiểm tra. Thành phần của đoàn kiểm tra bao gồm: Trưởng đoàn và thành viên, số lượng thành viên đoàn kiểm tra tùy thuộc vào nội dung kiểm tra và do Thủ trưởng cơ quan thực hiện kiểm tra quyết định.          - Đoàn kiểm tra do Thủ trưởng cơ quan thực hiện kiểm tra thành lập trong quyết định kiểm tra nhà nước về đo lường (theo Mẫu 01. QĐKTĐL.NĐ132/2025/NĐ-CP).          + Trưởng đoàn là cán bộ quản lý thuộc cơ quan thực hiện kiểm tra. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đoàn; phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra; tổ chức thực hiện lập biên bản kiểm tra hoặc biên bản vi phạm hành chính theo quy định; thông qua hồ sơ, biên bản để trình cơ quan ra quyết định kiểm tra, chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.          + Thành viên          * Cán bộ kỹ thuật có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đo lường cần kiểm tra và làm nhiệm vụ kiểm tra về kỹ thuật đo lường;          * Người của cơ quan thực hiện kiểm tra, công an, quản lý thị trường, người của cơ quan, tổ chức khác được cử tham gia đoàn kiểm tra và thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra.          * Thành viên đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, xử lý theo phân công và quy định của pháp luật.          * Trưởng đoàn, cán bộ kỹ thuật và người của cơ quan thực hiện kiểm tra phải có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về đo lường do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.          - Biên bản kiểm tra theo mẫu Mẫu 05. BBKT.28/2013/TT-BKHCN).          - Và các biểu mẫu khác theo Phụ lục của TT 28/2013/TT-BKHCN).          1.2.5. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý trong quá trình kiểm tra trên thị trường, trong sử dụng (Thực hiện theo mục V và VI của Phụ lục kèm theo Nghị định 132/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ).          2. Xử phạt về vi phạm hành chính trong Đo lường          Ngày 01 tháng 11 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định 119/2017/NĐ-CP); Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, năng lượng nguyên tử đã thể chế hóa kịp thời, đầy đủ các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; bảo đảm đồng bộ giữa các nghị định xử phạt vi phạm hành chính có quy định hành vi vi phạm liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản pháp luật khác; đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý trong tình hình mới.          Xử phạt vi phạm quy định về đo lường, hình thức xử phạt và mức phạt:          Điều 10. Vi phạm trong sử dụng phương tiện đo nhóm 2          "1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 1.000.000 đồng (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điêm vi phạm hành chính):          a) Không có chứng chỉ kiểm định (tem, dấu, giấy chứng nhận) hoặc hiệu chuẩn theo quy định;          b) Chứng chỉ kiểm định hoặc hiệu chuẩn đã hết hiệu lực;          c) Tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, chứng chỉ kiểm định hoặc hiệu chuẩn trên phương tiện đo;          d) Không thực hiện kiểm định đối chứng theo quy định;          đ) Không bảo đảm các điều kiện vận chuyển, bảo quản, yêu cầu sử dụng phương tiện đo theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất, nhập khấp phương tiện do hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền.          2. Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 1.000.000 đồng được quy định như sau:          a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;          b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;          c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;          d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;          đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng.          3. Mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng phương tiện đo bị sai, hỏng hoặc không đạt yêu cầu quy định về kỹ thuật đo lường (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính) được quy định như sau:          a) Phạt tiền tử 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 5.000.000 đồng;          b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;          c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;          d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;          đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;          e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng.          4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vì sau đây khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 1.000.000 đồng (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm phạm hành chính):          a) Làm thay đổi cấu trúc, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo;          b) Tác động, điều chinh, lắp thêm, rút bớt, thay thế chức năng, cấu trúc kỹ thuật của phương tiện đo làm sai lệch kết quả đo hoặc sử dụng các thiết bị khác để điều chỉnh sai số của phương tiện đo vượt quá giới hạn sai số cho phép;          c) Không thực hiện việc kiểm định hoặc hiệu chuẩn phương tiện đo trong thời hạn quy định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.          5. Mức phạt tiền đối với hành vì quy định tại khoản 4 Điều này khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 1.000.000 đồng (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính) được quy định như sau:          a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;          b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;          c) Phạt tiền tử 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;          d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;          đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng.          6. Hình thức xử phạt bổ sung:          a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;          b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.          7. Biện pháp khắc phục hậu quả:          a) Buộc thu hồi chứng chi kiểm định hoặc hiệu chuẩn đã hết hiệu lực đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;          b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vì phạm quy định tại khoản 3, các điểm b và c khoản 4 Điều này."          Điều 14. Vi phạm về đo lường đối với phép đo nhóm 2          "1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:          a) Không bảo đảm điều kiện theo quy định để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, lượng hàng hóa, dịch vụ;          b) Không tuân thủ hoặc không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định khi thực hiện phép đo.          2. Mức phạt tiền đối với vi phạm về phép do trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà lượng của hàng hóa, dịch vụ đó có sai lệch quả phạm vi sai số cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phép đo do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan có thẩm quyền quy định để thu lợi bất hợp pháp được quy định như sau:          a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được đến 10.000.000 đồng;          b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;          c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;          d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;          đ) Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;          e) Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;          g) Phạt tiền từ 03 lần đến 04 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;          h) Phạt tiền từ 04 lần đến 05 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiển thu lợi bất hợp pháp có được trên 500.000.000 đồng.          3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này.          Điều 16. Vi phạm về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong buôn bán          1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:          a) Buôn bán hàng đóng gói săn không ghi lượng trên nhãn hàng hóa hoặc ghi không đúng quy định; ghi, khắc đơn vị đo không đúng đơn vị đo lường pháp định;          b) Buôn bán hàng đóng gói sẵn có lượng ghỉ trên nhãn hàng hóa không phù hợp với tài liệu đi kèm hoặc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan có thẩm quyền quy định;          c) Buôn bán hàng đóng gói sẵn nhóm 2 không thể hiện dấu định lượng trên hàng hóa hoặc bao bì của hàng hóa theo quy định.          2. Mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn mà lượng của hàng đóng gói sẵn đó có giá trị trung bình nhỏ hơn giá trị trung bình cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan có thẩm quyền quy định để thu lợi bất hợp pháp được quy định như sau:          a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được đến 10.000.000 đồng;          b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;          c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;          d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;          đ) Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thủu lợi bất hợp pháp có được từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng;          e) Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng;          g) Phạt tiền từ 03 lần đến 04 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;          h) Phạt tiền từ 04 lần đến 05 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trên 500.000.000 đồng.          3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này.”

10:19 20/01/26
99
Tổng quan về hoạt động QLNN về TĐC

Hoạt động quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (TCĐLCL) bao gồm xây dựng và thực thi pháp luật (Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)), quản lý đo lường (phương tiện đo, chuẩn đo lường), kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm hàng hóa, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, quản lý nhãn hàng hóa (mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc) và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực này, được thực hiện qua các hoạt động như ban hành văn bản, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm. Các hoạt động quản lý nhà nước chính: 1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, năng suất, nhãn hàng hóa; Xây dựng và ban hành các TCVN, QCVN quốc gia. 2. Quản lý về Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện và phổ biến các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN); Quản lý hoạt động xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh. 3. Quản lý về Đo lường Quản lý nhà nước đối với phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất chuẩn; Thực hiện việc phê duyệt mẫu phương tiện đo; Cấp giấy phép, chứng nhận cho các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; Kiểm tra nhà nước về đo lường. 4. Quản lý về Chất lượng sản phẩm, hàng hóa Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường; Đăng ký chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy; Quản lý nhãn hàng hóa, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc; Cảnh báo, thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 5. Hoạt động đánh giá sự phù hợp Quản lý hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp. 6. Tuyên truyền và đào tạo Phổ biến kiến thức, pháp luật về TCĐLCL cho các tổ chức, cá nhân; Tổ chức các chương trình, kế hoạch đào tạo nâng cao năng lực cho doanh nghiệp. 7. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm Tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về TCĐLCL. 8. Hỗ trợ doanh nghiệp và hội nhập quốc tế Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn để hội nhập.

16:58 08/01/26
120
Tài liệu đào tạo nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về đo lường (dành cho cán bộ cấp xã/phường)

Công tác kiểm tra nhà nước về đo lường tại cấp xã/phường giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính chính xác của phương tiện đo, bảo vệ quyền lợi người dân và doanh nghiệp. Bộ tài liệu đào tạo dưới đây được biên soạn nhằm giúp cán bộ cơ sở nắm vững quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụ và kỹ năng thực thi nhiệm vụ trong thực tế.

14:54 04/12/25
144
Quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng

1. Các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng gồm 1.1. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi địa bàn quản lý; 1.2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn, chất lượng; Tổ chức tuyên truyền các Ngày tiêu chuẩn thế giới 14/10; Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng; 1.3. Phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa các cấp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường; 1.4. Triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 trong hoạt động của xã, phường, đặc khu; 1.5. Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, vận động doanh nghiệp trên địa bàn tham gia các chương trình năng suất chất lượng, Ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ… 1.6. Tham gia thu thập thông tin, số liệu thống kê trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng trên địa bàn khi có yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan cấp trên. 2. Đối tượng quản lý quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng - Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá và các tổ chức cá nhân khác có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn. - Các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, gồm các sản phẩm, hàng hoá sau: xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học; dầu nhờn động cơ; khí (khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG, khí thiên nhiên hóa lỏng - LNG, khí thiên nhiên nén - CNG); thiết bị điện, điện tử; đồ chơi trẻ em; mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy; thép; vàng trang sức, mỹ nghệ,… 3. Các nhiệm vụ cụ thể về thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá ở cấp xã Theo khoản 5 Điều 48 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi năm 2025 có quy định như sau "Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với lực lượng quản lý thị trường và cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa các cấp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường; phát hiện, ghi nhận thông tin ban đầu và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền khi có dấu hiệu vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức tuyên truyền, cảnh báo công khai trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao hoặc có dấu hiệu vi phạm chất lượng sản phẩm, hàng hóa", Cụ thể: 3.1. Tuyên truyền phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật Hoạt động tuyên truyền về tiêu chuẩn, chất lượng là quá trình phổ biến kiến thức, quy định pháp luật và tầm quan trọng của tiêu chuẩn, chất lượng; giúp mọi người hiểu rõ về các tiêu chuẩn chất lượng là gì, tại sao chúng quan trọng và cách áp dụng chúng trong công việc và đời sống; giúp xây dựng lòng tin cho khách hàng, đối tác và các bên liên quan khác về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của một tổ chức, doanh nghiệp; vận động và thuyết phục quần chúng thực hiện các tiêu chuẩn chất lượng theo các chuẩn mực đã đề ra, từ đó nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế - xã hội. a) Tổ chức tuyên truyền, cảnh báo công khai trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao hoặc có dấu hiệu vi phạm chất lượng sản phẩm, hàng hóa b) Tuyên truyền về ngày tiêu chuẩn thế giới: Ngày 14/10 hàng năm; - Nội dung tuyên truyền: Theo chủ đề hàng năm do cơ quan cấp trên hướng dẫn; - Hình thức: Hội nghị, hội thảo, Banner, apphich, phương tiện truyền thông (báo, đài, trang thông tin điện tử của địa phương). c) Tuyên truyền phổ biến quy định pháp luật, chủ trương chính sách về tiêu chuẩn, chất lượng, cụ thể: - Phổ biến các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng; giới thiệu các tiêu chuẩn liên quan đến sản xuất, sản phẩm hàng hoá tại địa phương bằng nhiều hình thức khác nhau như niêm yết quy định tại trụ sở cơ quan QLNN địa phương, Inforgrapic, hình ảnh, sơ đồ,…. - Tổ chức hội thảo, hội nghị: Tổ chức các sự kiện để trình bày, thảo luận về các tiêu chuẩn mới, các phương pháp cải tiến và các vấn đề liên quan. - Phát hành tài liệu: Biên soạn, tiếp nhận và phân phát các ấn phẩm, tài liệu hướng dẫn, sổ tay về tiêu chuẩn chất lượng cho nhân dân và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. - Sử dụng kênh truyền thông: Tận dụng các kênh truyền thông đại chúng như báo chí, truyền hình, internet, mạng xã hội để đăng tải các bài viết, phóng sự, quảng cáo về tiêu chuẩn chất lượng. - Đào tạo và huấn luyện: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện về kỹ năng, kiến thức áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh; - Tuyên truyền miệng: Thông qua các tuyên truyền viên tại cơ sở để truyền tải thông tin, vận động và thuyết phục quần chúng thực hiện theo các quy định đã đề ra. 3.2. Phối hợp tham gia hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường Phối hợp tham gia các hoạt động kiểm tra khi có yêu cầu của đoàn kiểm tra của Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã/phường/đặc khu phối hợp cung cấp thông tin, tham gia kiểm tra tại địa bàn; Phát hiện, ghi nhận thông tin ban đầu và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền khi có dấu hiệu vi phạm về chất lượng sản phẩm hàng hoá; (K5, Đ48, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá Số 78/2025/QH15). 3.3 Phát hiện, ghi nhận thông tin ban đầu và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền khi có dấu hiệu vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa Khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm về chất lượng, đơn vị phải thực hiện việc ghi nhận lại các thông tin ban đầu liên quan đến vụ việc Sau khi ghi nhận, các thông tin này phải được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét và xử lý theo đúng quy định của pháp luật 4. Các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng Stt Tên gọi của văn bản/Trích yếu nội dung của văn bản Lĩnh vực Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 1 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11. 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15. 3 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12. 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 78/2025/QH15. 3 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 4 Thông tư 03/2026/TT-BKHCN ngày 12/02/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia. 5 Thông tư 04/2026/TT-BKHCN ngày 27/02/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Vàng trang sức, mỹ nghệ 1 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ Về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. 2 Nghị định số 232/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ Về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. 3 Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường Xăng, dầu, dầu nhờn động cơ đốt trong 1 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ Về kinh doanh xăng dầu. 2 Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01/11/2021 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu. 3 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25/8/2015 của Bộ KH&CN Quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu 4 Thông tư số 08/2018/TT-BKHCN ngày 15/6/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 6 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN Quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) 1 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/06/2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. 2 Thông tư số 20/2019/TT-BKHCN ngày 10/12/2019 của BKHCN quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh khí và hoạt động công bố cơ sở pha chế khí tại Việt Nam Thép 1 Thông tư số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 giữa Bộ Công thương với Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu 2 Thông tư số 18/2017/TT-BCT của Bộ Công thương: Bãi bỏ một số điều của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu. Kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng 1 Thông tư số 24/2023/TT-BKHCN ngày 29/12/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2 Thông tư số 01/2024/TT-BKHCN ngày 18/01/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. Phân quyền 1 Nghị định số 132/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ Xử lý vi phạm 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính 2020 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính 2025 4 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. 5 Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 6 Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử. 7 Nghị định 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 8 Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

10:19 07/10/25
273
Quản lý nhà nước về đo lường

1. Đối tượng quản lý - Phương tiện đo nhóm 2 gồm các phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo nhóm 2 quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 và được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư 03/2024/TT-BKHCN ngày 15/4/2025 được sử dụng tại các chợ, trung tâm thương mại, các điểm bán buôn, bán lẻ trong phạm vi địa bàn. ( Link danh mục phương tiện đo nhóm 2) - Phép đo nhóm 2: Phép đo nhóm 2 phải được thực hiện bằng phương tiện đo nhóm 2. - Hàng đóng gói sẵn: là hàng hóa được định lượng, đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có sự chứng kiến của bên mua. Hàng đóng gói sẵn có số lượng lớn lưu thông trên thị trường hoặc có giá trị lớn, có khả năng gây tranh chấp, khiếu kiện về đo lường giữa các bên trong mua bán, thanh toán, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, môi trường. 2. Nhiệm vụ QLNN về đo lường - Hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra về đo lường trên địa bàn gửi Sở Khoa học và Công nghệ đề rà soát chồng chéo làm cơ sở cho UBND xã phê duyệt kế hoạch kiểm tra và thực hiện kiểm tra theo quy định.( Biểu mẫu kế hoạch kiểm tra về đo lường https://docs.google.com/document/d/1zpKcg8XXTFn4EXrBmcKLGTMgkf9nKddM/edit) - Phối hợp tham gia các hoạt động thanh, kiểm tra khi có yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra của Thanh tra tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ. - Báo cáo ngay cho Sở Khoa học và Công nghệ khi phát hiện các trường hợp có dấu hiệu vi phạm về đo lường trên địa bàn. - Xây dựng dự toán kinh phí mua sắm trang thiết bị kiểm tra đo lường tại cấp xã với sự hướng dẫn nghiệp vụ từ Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ; - Cử lãnh đạo, công chức phụ trách lĩnh vực Khoa học và công nghệ tham gia các khoá đào tạo nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về đo lường để được cấp chứng chỉ thực hiện hoạt động kiểm tra nhà nước theo quy định. 3. Hoạt động tuyên truyền về đo lường Hoạt động tuyên truyền về Đo lường là quá trình phổ biến kiến thức, quy định pháp luật và tầm quan trọng của đo lường đến cộng đồng để nâng cao nhận thức về sự chính xác và vai trò của nó trong đời sống, kinh tế, góp phần phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm. Các hoạt động này bao gồm thông tin, đào tạo, tư vấn về việc sử dụng các đơn vị đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường và kiểm định, hiệu chuẩn. * Tuyên truyền về ngày đo lường Việt Nam: Ngày 20/01 hàng năm. - Nội dung tuyên truyền: Theo chủ đề hàng năm do cơ quan cấp trên hướng dẫn. - Hình thức: Hội nghị, hội thảo, Banner, apphich, phương tiện truyền thông ( báo, đài, trang thông tin điện tử của địa phương). * Tuyên truyền phổ biến quy định pháp luật, chủ trương chính sách về đo lường Các hoạt động tuyên truyền cụ thể: - Tổ chức hội thảo, buổi nói chuyện chuyên đề: Mời chuyên gia, cán bộ có thẩm quyền chia sẻ về các kiến thức, quy định mới và các vấn đề liên quan đến đo lường. - Tổ chức đào tạo và tư vấn: Đào tạo cho các đối tượng cụ thể như doanh nghiệp, người lao động về kỹ năng thực hành đo lường, sử dụng thiết bị đo, hiểu rõ các quy định pháp luật. - Xuất bản tài liệu, ấn phẩm: Phát hành sách, tờ rơi, bài viết trên báo chí và các kênh truyền thông để tuyên truyền sâu rộng về đo lường. - Sử dụng phương tiện truyền thông: Đăng tải thông tin, phóng sự, tin tức trên tivi, đài phát thanh, báo điện tử và mạng xã hội để tiếp cận nhiều đối tượng hơn. - Kiểm tra, giám sát và truyền thông kết quả: Thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật đo lường, đồng thời truyền thông các kết quả đạt được và những trường hợp vi phạm để răn đe. - Kết hợp với các chương trình giáo dục: Lồng ghép nội dung tuyên truyền về đo lường vào các chương trình giáo dục ở trường học để nâng cao nhận thức từ sớm cho thế hệ trẻ. 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt đo lường - Luật đo lường Số 04/2011/QH13; - Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường; - Nghị định số 132/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định kiểm tra nhà nước về đo lường; - Thông tư số 10/2022/TT-BKHCN ngày 28/7/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư 28/2013/TT-BKHCN; - Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường. - Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15/7/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn. - Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25/8/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu. - Thông tư số 09/2017/TT-BKHCN ngày 27/6/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ. - Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2; - Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN; - Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN ngày 15/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.

09:24 07/10/25
294
Tổng số : 5 bài viết