Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

        1. Cơ sở pháp lý         - Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ.         2. Hoạt động quản lý nhà nước lĩnh vực Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ tại cấp xã         - Chỉ đạo, phân công đầu mối thực hiện tổng hợp, hướng dẫn triển khai nội dung chữ ký số chuyên dùng công vụ của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của địa phương.         - Tạo tài khoản trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin – Ban Cơ yếu Chính phủ tại địa chỉ https://dichvucong.ca.gov.vn/ để thực hiện các dịch vụ về chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.         - Tham mưu cho lãnh đạo địa phương thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh tại cơ quan đối với việc quản lý, vận hành chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.         - Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn ứng dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ do cơ quan cấp trên hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức.          3. Biểu mẫu về chữ ký số           Cấp mới CKS, thay đổi thông tin CKS, bàn giao CKS, báo thất lạc CKS, cấp lại mật khẩu          4. Bộ phần mềm          Bộ các phần mềm cài đặt Chứng thư chữ ký số.         5. Tài liệu tổng hợp hướng dẫn cài đặt, hướng dẫn gửi hồ sơ đăng ký chữ ký số         Cài đặt Chữ ký số, chức năng import Chữ ký số từ excel, tạo hồ sơ và tiến trình giải quyết hồ sơ nộp giải quyết trên hệ thống đăng ký chữ ký số trực tuyến của Ban Cơ yếu Chính phủ.          6. Bộ video hướng dẫn cài đặt, kích hoạt, thay đổi thông tin chữ ký số           Video hướng dẫn cài đặt driver GCA-01, cài đặt VSIGN PDF 3.1.7, hướng dẫn cài đặt sử dụng phần mềm giải pháp ký số tập trung, hướng dẫn cấu hình và sử dụng VSIGN, hướng dấn thay đổi thông tin mật khẩu thiết bị USB Token

15:37 10/10/25
152
Tần số vô tuyến điện

         1. Về cơ sở pháp lý          - Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 quy định về việc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện và các hoạt động liên quan đến tần số vô tuyến điện. Luật này nhằm bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia, phòng chống nhiễu có hại, bảo vệ lợi ích của Nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.          - Luật số 09/2022/QH15 ngày 09/11/2022  về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện.          - Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.         - Nghị định số 229/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 87 của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.          - Nghị định 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025  của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.          2. Hoạt động quản lý nhà nước lĩnh vực tần số vô tuyến điện tại cấp xã          - Phối hợp hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đề nghị cấp mới hoặc gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đúng theo quy định.          - Phối hợp với Sở KH&CN trong công tác giám sát, kiểm tra, xử lý can nhiễu, xử phạt vi phạm hành chính trong địa bàn tỉnh.          - Phối hợp quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ và an toàn bức xạ vô tuyến điện trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

15:35 10/10/25
171
Lĩnh vực bưu chính, viễn thông, Internet

           Theo Khoản 7 Điều 4 Chương II Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN ngày 27 tháng 6 năm 2025 về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Phòng Văn hóa – Xã hội có nhiệm vụ và quyền hạn: “Quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các điểm phục vụ bưu chính, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật”.            1. Về cơ sở pháp lý            - Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17/6/2010.            - Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính.            - Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.            - Luật viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24/11/2023.            - Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.            - Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.            - Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. - Nghị định số 229/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 87 của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15. - Nghị định 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025  của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.            2. Hoạt động quản lý nhà nước lĩnh vực bưu chính, viễn thông, Internet tại cấp xã            2.1. Bưu chính            - Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, quản lý, tạo điều kiện phát triển mạng bưu chính trên địa bàn.            - Hướng dẫn quản lý, sử dụng dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (gọi tắt là dịch vụ bưu chính KT1) tại cấp xã.            2.2. Viễn thông            - Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách về viễn thông, hạ tầng số thuộc phạm vi quản lý của địa phương.            - Công tác ngầm hóa và chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành khảo sát, lựa chọn cụ thể các tuyến đường phải ngầm hóa và chỉnh trang; xây dựng, ban hành Kế hoạch ngầm hóa và chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông theo định kỳ.            - Phát triển hạ tầng số: Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng số tại địa phương.            - Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông, hạ tầng số, thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động và hạ tầng kỹ thuật liên ngành trên địa bàn.            - Phối hợp quản lý, giám sát, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hoạt động của các mạng viễn thông phục vụ riêng cho cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn.            - Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước về viễn thông theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân quyền của cấp có thẩm quyền.            2.3. Internet            - Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách về Internet thuộc phạm vi quản lý của địa phương.            - Hướng dẫn thực hiện triển khai, tuyên truyền chương trình “Hỗ trợ, thúc đẩy người dân, doanh nghiệp hiện diện trực tuyến an toàn, tin cậy với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia .vn”.            - Hướng dẫn thực hiện việc triển khai, tuyên truyền cài đặt, sử dụng ứng dụng i-SPEED đo tốc độ truy cập internet tại địa phương. 2.4. Quy hoạch địa chỉ IP mạng TSLCD tỉnh Lâm Đồng            Danh sách quy hoạch địa chỉ IP Mạng TSLCD tỉnh Lâm Đồng  

15:33 10/10/25
187
Tổng số : 3 bài viết