Hướng dẫn cẩm nang về cập nhật kiến thức kỹ năng số cho thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng

          Mục tiêu thành lập và nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng tại thông, tổ dân phố, buôn, bản, bon nhằm đạt mục tiêu đã đề ra theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ; góp phần triển khai có hiệu quả phong trào “bình dân học vụ số” theo Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.           1. Kiện toàn/thành lập Tổ Công nghệ số cộng đồng           Uỷ ban nhân dân cấp xã rà soát kiện toàn cơ cấu, thành phần Tổ Công nghệ số cộng đồng tại cấp thôn theo hướng:           - Thành viên đáp ứng cơ bản các điều kiện:           + Ưu tiên độ tuổi dưới 40 tuổi;           + Có kiến thức, kỹ năng sử dụng thiết bị số (điện thoại thông minh, máy tính, …), nền tảng số phổ biến.           + Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ người dân sử dụng thiết bị số, nền tảng số.           + Có vị trí công tác, việc làm phù hợp để tham gia các hoạt động.           + Đang sử dụng điện thoại thông minh.           - Thành phần:           + Tổ trưởng: Bí thư Chi đoàn thanh niên cấp thôn.           + Công an viên phụ trách địa bàn (cơ cấu Tổ phó).           + Đoàn viên Đoàn thanh niên.           + Nhân viên Bưu điện xã.           + Giáo viên, Hội viên của Hội Phụ nữ.           + Cán bộ về dân số, y tế hoặc Trưởng ban công tác mặt trận.           2. Đẩy mạnh hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng                       2.1. Hoạt động thông tin, tuyên truyền           - Nội dung: Thực hiện thông tin, tuyên truyền các chương trình, nội dung về chuyển đổi số của tỉnh đã và đang triển khai đến từng hộ gia đình, người dân trong địa bàn dân cư các thôn, tổ dân phố, buôn, bản, bon…           - Phương thực thực hiện:           + Ưu tiên sử dụng các nền tảng số để chuyển tải nội dung thông tin, tuyên truyền đến người dân nhanh nhất, hiệu quả nhất.           + Tuyên truyền cổ dộng trực quan: Tuyên truyền bằng băng rôn, khẩu hiệu… hoặc thông qua các hội nghị, hội thảo chuyên đề gắn với các ngày kỷ niệm của đất nước, của tỉnh và của mỗi địa phương.                      2.2. Hoạt động hỗ trợ, hướng dẫn           - UBND xã quán triệt, đẩy mạnh hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn thường xuyên tổ chức ra quân trên địa bàn toàn xã, đồng thời triển khai và báo cáo kết quả triển khai các nội dung: (1) hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến; (2) hướng dẫn thanh toán không dùng tiền mặt (có niêm yết mã QR…); (3) hướng dẫn đăng ký, sử dụng chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân; (4) hướng dẫn mua bán trên sàn thương mại điện tử và các app thương mại phổ biến khác; (5) hướng dẫn người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử (VneID); (6) hướng dẫn người dân sử dụng ứng dụng hồ sơ sức khoẻ điện tử; (7) bảo vệ bản thân và gia đình trên môi trường mạng; (8) tìm kiếm thông tin hiệu quả trên Internet và các app phổ biến (nhất là các app do tỉnh triển khai); (9) nhận thức, kỹ năng cơ bản sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI)…           - Tổ Công nghệ số Cộng đồng hướng dẫn các nội dung, cách thực hiện:           + Ưu tiên sử dụng các nền tảng số để chuyển tải tài liệu giới thiệu, hướng dẫn sử dụng đến người dân nhanh nhất, hiệu quả nhất; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trên Sổ tay điện tử Bình dân học vụ số tỉnh Lâm Đồng ( tại link: https://binhdanhocvuso.lamdong.gov.vn).           + Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng trực tiếp cho các đối tượng trẻ, năng động trong các tổ chức, hiệp hội, đoàn thể, doanh nghiệp, trường học, gia đình để hình thành hạt nhân lan toả trong cộng đồng.           + Tổ chức các buổi tập huấn sử dụng bằng hình thức trực tiếp tại địa bàn cơ sở.

17:49 07/10/25
156
Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý văn bản

           Phần mềm quản lý văn bản và điều hành (VNPT-iOffice 5.0) giúp các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp thực hiện hóa các mục tiêu xây dựng một Văn phòng điện tử không giấy tờ.            1. Hướng dẫn sử dụng tài khoản chuyenvien            - Đăng nhập hệ thống: https://qlvb.lamdong.gov.vn Tài khoản và mật khẩu đã được cấp.            - Thay đổi thông tin cá nhân ban đầu: Người dùng vào menu Thông tin cá nhân. Khi đó hệ thống hiển thị màn hình như sau:            - Sau khi thay đổi xong thông tin cá nhân, người dùng bấm vào “Cập nhật” để lưu các thông tin vừa thay đổi.           1.1. Thêm mới văn bản đi            - Người dùng click menu [Khởi tạo văn bản đi] trên màn hình trang chủ như sau:            - Người dùng nhập các thông tin văn bản đi: (1) Trích yếu (bắt buộc): trích yếu của văn bản; (2) Hình thức (bắt buộc): hình thức của văn bản; (3) Độ khẩn (bắt buộc): độ khẩn của văn bản; (4) Lĩnh vực (bắt buộc): lĩnh vực của văn bản; (5) Đơn vị soạn thảo: mặc định là đơn vị của người khởi tạo văn bản; (6) File đính kèm: file đính kèm có thể được tải lên bằng 2 hình thức: Quét tài liệu từ máy scan: người dùng cài plugin cho máy tính, khi đó người dùng scan tài liệu, click nút [Quét tài liệu], hệ thống sẽ tự động đính kèm file scan hoặc Tải tập tin sẵn có từ máy tính; (7) Văn bản liên quan: cách thức thực hiện tương tự file đính kèm; (8) Nội dung xử lý: nhập nội dung xử lý nếu có để người xử lý tiếp theo có thể có nhiều thông tin để xử lý hơn.            - Lưu văn bản: Sau khi nhập các thông tin văn bản đi, người dùng chưa muốn thực hiện chuyển văn bản, có thể lưu văn bản để sau đó xử lý tiếp, người dùng click [Lưu], hệ thống sẽ lưu văn bản vào menu [Văn bản đi]            - Chuyển văn bản: Sau khi nhập các thông tin văn bản đi, người dùng có thể thực hiện chuyển văn bản theo luồng quy trình bằng cách click vào nút [Chuyển], chọn đối tượng cần chuyển ở bước tiếp theo.            - Khi đó hệ thống hiển thị danh sách người dùng theo đối tượng được chọn            - Người dùng chọn 1 người xử lý chính, có thể chọn nhiều người đồng xử lý và nhiều người đồng gửi:            + Nếu chọn người xử lý chính => người dùng đó sẽ trực tiếp xử lý văn bản theo quy trình.            + Nếu chọn người xử lý là đồng xử lý => người dùng đó sẽ cho ý kiến vào quá trình xử lý.            + Nếu chọn đồng gửi => người dùng đó sẽ nhận được văn bản trong văn bản thông báo và chỉ xem để biết.            - Click [Chuyển] để hoàn thành việc chuyển cho người ở bước xử lý tiếp theo. Khi đó văn bản sẽ được tự động chuyển vào kho [Văn bản đã xử lý]. Nếu người dùng ở bước tiếp theo chưa mở văn bản, có thể lấy lại văn bản để cập nhật thông tin hoặc chuyển xử lý cho đối tượng khác.           - Luân chuyển (nút chức năng này sẽ ẩn hiện tùy thuộc vào quy trình thực tế của đơn vị): Ngoài ra, người dùng có thể thực hiện luân chuyển cho các chuyên viên khác, bằng cách click [Luân chuyển], để chọn chuyển văn bản cho chuyên viên khác xử lý. Khi đó văn bản sẽ được tự động chuyển vào kho [Văn bản đã xử lý]. Nếu người dùng ở bước tiếp theo chưa mở văn bản, có thể lấy lại văn bản để cập nhật thông tin hoặc chuyển xử lý cho đối tượng khác.             - Xin ý kiến: Nếu người dùng chưa muốn chuyển xử lý văn bản theo quy trình mà muốn xin thêm ý kiến trước khi chuyển văn bản sang bước tiếp theo thì có thể thực hiện xin ý kiến. Người dùng click tab [Xin ý kiến]:            + Người dùng có thể nhập nội dung xin ý kiến hoặc tải tập để giải trình rõ nội dung muốn xin ý kiến.            + Người dùng click [Xin ý kiến], khi đó hệ thống hiển thị toàn bộ danh sách người dùng:            + Người dùng chọn một hoặc nhiều người cần xin ý kiến, click [Xin ý kiến] để hoàn thành việc xin ý kiến.                         1.2. Văn bản đi            - Menu văn bản đi là toàn bộ các văn bản được chuyển xử lý trong quy trình hoặc được xin ý kiến tới người dùng. Đối với mỗi loại xử lý văn bản và mỗi vị trí của người dùng trong quy trình thì hệ thống sẽ hiển thị các nút chức năng khác nhau.             - Người dùng click menu [Văn bản đi]:            - Khi đó hệ thống hiển thị danh sách các văn bản đi chờ người dùng xử lý.            - Người dùng chọn 1 văn bản trong danh sách, hệ thống hiển thị thông tin văn bản và lịch sử xử lý văn bản như sau:            - Người dùng click [Xử lý] để thực hiện xử lý văn bản, khi đó hệ thống hiển thị màn hình như sau:            - Người dùng có thể xem thông tin văn bản, xem ý kiến xử lý, xem sơ đồ luồng văn bản.             - Đối với mỗi loại xử lý văn bản và mỗi vị trí của người dùng trong quy trình thì hệ thống sẽ hiển thị các nút chức năng khác nhau để người dùng xử lý.             - Người dùng chọn nút chức năng muốn xử lý để xử lý. Sau khi xử lý xong, văn bản sẽ được chuyển vào menu [Văn bản đã xử lý], nếu người dùng ở bước tiếp theo chưa thực hiện mở văn bản, người dùng có thể lấy lại văn bản để cập nhật thông tin xử lý hoặc chuyển văn bản cho đối tượng khác.                         1.3. Văn bản đến             - Menu văn bản đến là toàn bộ các văn bản được chuyển xử lý trong quy trình hoặc được ban hành tới người dùng. Đối với mỗi loại xử lý văn bản và mỗi vị trí của người dùng trong quy trình thì hệ thống sẽ hiển thị các nút chức năng khác nhau.             - Người dùng click menu [Văn bản đến]:            - Khi đó hệ thống hiển thị danh sách các văn bản chờ người dùng xử lý.            - Người dùng chọn 1 văn bản trong danh sách, hệ thống hiển thị thông tin văn bản và lịch sử xử lý văn bản như sau:            - Người dùng click [Chuyển xử lý] để thực hiện Chuyển xử lý văn bản cho các cá nhân khác xử lý:            + Nếu chuyển xử lý hoặc chuyển thông báo tới phòng ban thì trưởng phòng/trưởng ban sẽ là người nhận văn bản cho phòng/ban đó.            + Trả lại: Chuyên viên có thể trả lại văn bản mình đã nhận được trong kho văn bản đến, sau khi trả văn bản sẽ biến mất khỏi kho.            + Văn bản trả lời: Chuyển sang chức năng thêm mới văn bản đi đã mô tả ở phần trước, phúc đáp 1 văn bản đi từ văn bản đến:            + Kết thúc văn bản: trong trường hợp người dùng đã xử xong văn bản được giao, thì người dùng nhập kết quả xử lý vào box [Ý kiến] và click [Kết thúc xử lý]. Khi đó văn bản sẽ được chuyển vào kho “Văn bản đã xử lý”.            - Người dùng chọn nút chức năng muốn xử lý để xử lý. Sau khi xử lý xong, văn bản sẽ được chuyển vào menu [Văn bản đã xử lý], nếu người dùng ở bước tiếp theo chưa thực hiện mở văn bản, người dùng có thể lấy lại văn bản để cập nhật thông tin xử lý hoặc chuyển văn bản cho đối tượng khác.                        1.4. Tra cứu văn bản            - Tìm kiếm tất cả văn bản mà người dùng được tham gia trong quá trình xử lý văn bản như: chuyển xử lý theo quy trình, luân chuyển, xin ý kiến, chuyển xử lý, chuyển thông báo hoặc văn bản được ban hành tới người dùng.            - Chức năng tìm kiếm văn bản bao gồm: Tìm kiếm nhanh (thao tác ngay trên giao diện hiện tại) và tìm kiếm nâng cao (mở tới màn hình phụ, có đầy đủ tiêu chí hơn).            + Tìm kiếm nhanh: Tìm kiếm văn bản theo những tiêu chí cơ bản như: Trích yếu, Cơ quan ban hành, Hình thức văn bản, Độ khẩn, Hạn xử lý, Trạng thái văn bản.            + Tìm kiếm nâng cao: Tìm kiếm văn bản theo nhiều tiêu chí mở rộng (Riêng đối với tài khoản văn thư, có thêm tiêu chí tìm kiếm theo sổ văn bản).            - Hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm, người dùng có thể chọn văn bản để xem thông tin chi tiết văn bản và lịch sử xử lý của văn bản.            2. Hướng dẫn sử dụng tài khoản lanhdao            2.1. Đăng nhập hệ thống            - Người dùng mở Link truy cập: https://qlvb.lamdong.gov.vn/            - Nhập tên, tài khoản được cấp, mã xác nhận sau đó chọn Đăng nhập.                        2.2. Cập nhật thông tin cá nhân                            2.3. Văn bản đi và Ký số văn bản            - Menu văn bản đi là toàn bộ các văn bản được chuyển xử lý trong quy trình hoặc được xin ý kiến tới người dùng. Đối với mỗi loại xử lý văn bản và mỗi vị trí của người dùng trong quy trình thì hệ thống sẽ hiển thị các nút chức năng khác nhau.            - Người dùng click menu [Văn bản đi]:            - Khi đó hệ thống hiển thị danh sách các văn bản đi chờ người dùng xử lý.            - Người dùng chọn 1 văn bản trong danh sách, hệ thống hiển thị thông tin văn bản và lịch sử xử lý văn bản như sau:            - Người dùng click [Xử lý] để thực hiện xử lý văn bản, khi đó hệ thống hiển thị màn hình như sau:            - Lãnh đạo chọn nút nút [Ký số token] ở file cần ký => hiển thị màn hình Chọn chứng thư Sau đó sẽ hiện danh sách chứng thư số.            - Chọn chứng thư -> click nút OK => Bật form ký văn bản như hình:            - Click nút Áp dụng, sau khi click áp dụng sẽ xảy ra 2 trường hợp sau:            + Nếu đã nhập mã pin của token ký 1 lần rồi và chưa tháo token ra khỏi máy thì hệ thống sẽ thông báo ký thành công, File vừa ký sẽ được chuyển thành file có định dạng pdf.            + Nếu chưa nhập mã pin của token ký lần nào thì sẽ hiển thị màn hình nhập mã pin của hệ thống như sau:            - Kiểm tra nội dung file sau khi ký:            + File trước khi ký:            + File sau khi ký:            - Sau khi ký số sẽ chuyển văn thư đóng dấu ban hành hoặc trả lại cho lãnh đạo VP kiểm tra lại văn bản nếu thiếu sót            - Người dùng có thể xem thông tin văn bản, xem ý kiến xử lý, xem sơ đồ luồng văn bản, sau đó thực hiện lựa chọn:            + Chuyển văn thư để phát hành văn bản.            + Chuyển về chuyên viên hoặc lãnh đạo VP.            - Đối với mỗi loại xử lý văn bản và mỗi vị trí của người dùng trong quy trình thì hệ thống sẽ hiển thị các nút chức năng khác nhau để người dùng xử lý.            - Người dùng chọn nút chức năng muốn xử lý để xử lý. Sau khi xử lý xong, văn bản sẽ được chuyển vào menu [Văn bản đã xử lý], nếu người dùng ở bước tiếp theo chưa thực hiện mở văn bản, người dùng có thể lấy lại văn bản để cập nhật thông tin xử lý hoặc chuyển văn bản cho đối tượng khác.                         2.4. Văn bản đến            - Menu văn bản đến là toàn bộ các văn bản được chuyển xử lý trong quy trình hoặc được ban hành tới người dùng. Đối với mỗi loại xử lý văn bản và mỗi vị trí của người dùng trong quy trình thì hệ thống sẽ hiển thị các nút chức năng khác nhau.            - Người dùng click menu [Văn bản đến]:            - Khi đó hệ thống hiển thị danh sách các văn bản chờ người dùng xử lý.            - Người dùng chọn 1 văn bản trong danh sách, hệ thống hiển thị thông tin văn bản và lịch sử xử lý văn bản như sau:            - Người dùng click [Chuyển xử lý] để thực hiện Chuyển xử lý văn bản cho các cá nhân khác xử lý:            - Nếu chuyển xử lý hoặc chuyển thông báo tới phòng ban thì trưởng phòng/trưởng ban sẽ là người nhận văn bản cho phòng/ban đó.            - Trả lại: Có thể trả lại văn bản mình đã nhận được trong kho văn bản đến, sau khi trả văn bản sẽ biến mất khỏi kho.            - Văn bản trả lời: Chuyển sang chức năng thêm mới văn bản đi đã mô tả ở phần trước, phúc đáp 1 văn bản đi từ văn bản đến:            - Kết thúc văn bản: trong trường hợp người dùng đã xử xong văn bản được giao, thì người dùng nhập kết quả xử lý vào box [Ý kiến] và click [Kết thúc xử lý]. Khi đó văn bản sẽ được chuyển vào kho “Văn bản đã xử lý”.            - Người dùng chọn nút chức năng muốn xử lý để xử lý. Sau khi xử lý xong, văn bản sẽ được chuyển vào menu [Văn bản đã xử lý], nếu người dùng ở bước tiếp theo chưa thực hiện mở văn bản, người dùng có thể lấy lại văn bản để cập nhật thông tin xử lý hoặc chuyển văn bản cho đối tượng khác.                         2.5. Tra cứu văn bản            - Tìm kiếm tất cả văn bản mà người dùng được tham gia trong quá trình xử lý văn bản như: chuyển xử lý theo quy trình, luân chuyển, xin ý kiến, chuyển xử lý, chuyển thông báo hoặc văn bản được ban hành tới người dùng.            - Chức năng tìm kiếm văn bản bao gồm: Tìm kiếm nhanh (thao tác ngay trên giao diện hiện tại) hoặc tìm kiếm nâng cao (mở tới màn hình phụ, có đầy đủ tiêu chí hơn).            + Tìm kiếm nhanh: Tìm kiếm văn bản theo những tiêu chí cơ bản như: Trích yếu, Cơ quan ban hành, Hình thức văn bản, Độ khẩn, Hạn xử lý, Trạng thái văn bản.            + Tìm kiếm nâng cao: Tìm kiếm văn bản theo nhiều tiêu chí mở rộng (Riêng đối với tài khoản văn thư, có thêm tiêu chí tìm kiếm theo sổ văn bản).            - Hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm, người dùng có thể chọn văn bản để xem thông tin chi tiết văn bản và lịch sử xử lý của văn bản.            3. Hướng dẫn sử dụng tài khoản Van thư                        3.1. Đăng nhập hệ thống           - Người dùng mở link truy cập: https://qlvb.lamdong.gov.vn/              - Nhập tên, tài khoản được cấp, mã xác nhận sau đó chọn Đăng nhập.                        3.2. Cập nhật thông tin cá nhân                           3.3. Quản lý văn bản đến            - Có 2 hình thức của văn bản đến đó là:            + Văn bản đến là văn bản giấy, khi đó văn thư phải scan văn bản giấy và nhập các thông tin từ văn bản giấy vào hệ thống => Người dùng sử dụng chức năng “Khởi tạo văn bản đến”.            + Văn bản đến điện tử là văn bản được gửi liên thông từ các đơn vị khác trong hệ thống => người dùng sử dụng chức năng “Văn bản vào sổ”.            - Truòng hợp văn bản đến là văn bản giấy: Thêm văn bản đến người dùng chọn menu [Thêm văn bản đến]            - Khi đó hệ thống hiển thị màn hình để nhập các thông tin trên văn bản đến như sau:            - Người dùng nhập các thông tin của tab “Thông tin văn bản đến”:             + Số ký hiệu (bắt buộc): Số ký hiệu của văn bản            + Đơn vị ban hành (bắt buộc): Đơn vị ban hành văn bản            + Trích yếu (bắt buộc): Trích yếu của văn bản            + Số trang văn bản            + Ngày đến: mặc định là ngày hiện tại, có thể chỉnh sửa            + Ngày văn bản            + Hạn xử lý của văn bản            + Hình thức văn bản            + Độ khẩn văn bản            + Hình thức chuyển            + Sổ văn bản: chọn sổ văn bản đến đã được cấu hình trong chức năng “Quản trị văn bản” -> “Quản trị sổ văn bản đến”,            + Số đến/đi: được nhảy tự động theo sổ đã cấu hình, tuy nhiên người dùng có thể chỉnh sửa số (không được trùng với số đã có)            + File đính kèm: file đính kèm có thể được tải lên bằng 2 hình thức            + Quét tài liệu từ máy scan: người dùng cài plugin cho máy tính, khi đó người dùng scan tài liệu, click nút [Quét tài liệu], hệ thống sẽ tự động đính kèm file scan.            + Tải tập tin sẵn có từ máy tính: Tập tin tải thành công khi thấy được file đính kèm trên màn hình. Văn thư có thể thực hiện: Xóa file đã tải, Đổi tên file sau khi đã có file đính kèm.            + Văn bản liên quan: cách thức thực hiện tương tự file đính kèm            + Nội dung xử lý: nhập nội dung xử lý nếu có để người xử lý tiếp theo có thể có nhiều thông tin để xử lý hơn.            - Sau đó người dung xử lý văn bản đến bằng các lựa chọn chức năng trong màn hình hiển thị:            - Trình lãnh đạo đơn vị: Thao tác này Văn thư thực hiện chuyển cho lãnh đạo đơn vị để lãnh đạo chỉ đạo xử lý văn bản tương ứng.            + Ngoài ra, trong trường hợp văn bản cần chuyển đến các đối tượng xử lý khác nhau người dùng có thể thực hiện chuyển văn bản theo luồng quy trình bằng cách click vào nút [Chuyển], chọn đối tượng cần chuyển ở bước tiếp theo: Khi đó hệ thống hiển thị danh sách người dùng theo đối tượng được chọn.            - Trình lãnh đạo văn phòng:           + Người dùng chọn 1 người xử lý chính, có thể chọn nhiều người đồng xử lý và nhiều người đồng gửi.           + Click [Chuyển] để hoàn thành việc chuyển cho người ở bước xử lý tiếp theo. Khi đó văn bản sẽ được tự động chuyển vào kho [Văn bản đã xử lý].           + Luân chuyển: Ngoài ra, người dùng có thể thực hiện luân chuyển cho các văn thư khác, bằng cách click [Luân chuyển], để chọn chuyển văn bản cho văn thư khác xử lý. Khi đó văn bản sẽ được tự động chuyển vào kho [Văn bản đã xử lý].           + Chuyển xử lý: Nếu văn thư không thực hiện trình chuyển văn bản theo luồng, thì văn thư có thể chọn trực tiếp các nhân, đơn vị để chuyển xử lý bằng cách chọn tab [Thông tin nhận] như trên màn hình:            + Người dùng chọn đơn vị hoặc cá nhân cần chuyển, nếu chọn đơn vị thì người nhận văn bản của đơn vị là trưởng đơn vị. Click [Chuyển xử lý] để hoàn thành việc chuyển. Khi đó văn bản sẽ được tự động chuyển vào kho [Văn bản đã xử lý].            + Lưu ý: (1) Khi chọn người nhận thì chỉ có  đơn vị hoặc cá nhân là xử lý chính; (2) Nếu người dùng ở bước tiếp theo chưa mở văn bản, có thể lấy lại văn bản để cập nhật thông tin hoặc chuyển xử lý cho đối tượng khác.            + Lưu văn bản: Sau khi nhập các thông tin văn bản mà người dùng chưa muốn chuyển cho bước tiếp theo  thì click nút [Lưu], khi đó văn bản sẽ được lưu trữ trong kho [Văn bản dự thảo].            - Trường hợp văn bản đến điện tử: Văn bản vào sổ người dùng chọn menu [Quản lý văn bản đến] -> [Văn bản vào sổ]            + Hệ thống hiển thị toàn bộ các danh sách văn bản đến được gửi liên thông trong hệ thống. Người dùng chọn 1 văn bản trong danh sách để xử lý, hệ thống hiển thị màn hình như sau:            + Toàn bộ các thông tin của văn bản đến, được tự động fill sẵn, người dùng có thể sửa lại thông tin mong muốn.            - Các thao tác đối với văn bản đến thực hiện thao tác tương tự như “Thêm văn bản đến”.     + Văn bản Chờ xử lý: Văn bản chờ xử lý là toàn bộ các văn bản đến văn thư nhưng đang ở trạng thái chờ văn thư xử lý. Văn thư chọn 1 văn bản để xem chi tiết và thực hiện xử lý.             + Văn bản đã xử lý: Văn bản đã xử lý là toàn bộ các văn bản đến văn thư đã xử lý khỏi bước của văn thư. Văn thư có thể chọn 1 văn bản để xem chi tiết và lựa chọn chức năng xử lý tương ứng (nếu cần)            - Các chức năng xử lý khi xem thông tin chi tiết của 1 văn bản:            - Xử lý lại: Đối với văn bản đã xử lý, nếu người dùng ở bước tiếp theo chưa mở văn bản ra xem, văn thư có chức năng xử lý lại văn bản. Chức năng này cho phép người dùng cập nhật lại đơn vị ban hành:            - Người dùng chọn đơn vị/cá nhân nhận văn bản bằng cách chọn trong các box dữ liệu và xóa các đơn vị đã ban hành. Sau đó click [Sửa ban hành] để hoàn thành việc sửa ban hành.            - Xem: Xem lại thông tin đã xử lý của văn bản            - Lưu hồ sơ: Thực hiện lưu văn bản vào hồ sơ cá nhân (các hồ sơ cá nhân phải được tạo trước khi lưu hồ sơ).            - Văn bản sau khi được lưu vào hồ sơ sẽ vào menu Hồ sơ công việc/Hồ sơ cá nhân để theo dõi.            - Văn bản đã ban hành Văn bản đã ban hành là toàn bộ các văn bản đến đã ban hành.                         3.4. Quản lý văn bản đi            - Thêm văn bản đi: Nếu văn thư có quyền khởi tạo văn bản đi thì tham khảo chức năng “Thêm văn bản đi” ở vai trò chuyên viên.            - Dự thảo: Văn bản dự thảo là văn bản được lưu lại khi thêm văn bản đi. Người dùng có thể xóa văn bản dự thảo và thực hiện các chức năng chuyển xử lý như đối với văn bản đi thông thường.            - Chờ xử lý: Người dùng vào menu [Quản lý văn bản đi] -> [Chờ xử lý], khi đó hệ thống hiển thị danh sách các văn bản đi chờ xử lý hoặc chờ ban hành (thông thường sẽ là các văn bản chờ văn thư ban hành).                         3.5. Tra cứu văn bản            - Tìm kiếm tất cả văn bản mà người dùng được tham gia trong quá trình xử lý văn bản như: chuyển xử lý theo quy trình, luân chuyển, xin ý kiến, chuyển xử lý, chuyển thông báo hoặc văn bản được ban hành tới người dùng.            - Chức năng tìm kiếm văn bản bao gồm: Tìm kiếm nhanh (thao tác ngay trên giao diện hiện tại) hoặc tìm kiếm nâng cao (mở tới màn hình phụ, có đầy đủ tiêu chí hơn).            + Tìm kiếm nhanh: Tìm kiếm văn bản theo những tiêu chí cơ bản như: Trích yếu, Cơ quan ban hành, Hình thức văn bản, Độ khẩn, Hạn xử lý, Trạng thái văn bản.            + Tìm kiếm nâng cao: Tìm kiếm văn bản theo nhiều tiêu chí mở rộng (Riêng đối với tài khoản văn thư, có thêm tiêu chí tìm kiếm theo sổ văn bản)            - Hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm, người dùng có thể chọn văn bản để xem thông tin chi tiết văn bản và lịch sử xử lý của văn bản.                          3.6. Quản trị văn bản             a) Quản trị sổ văn bản đến             - Để thực hiện chức năng Quản trị sổ văn bản đến, NSD chọn menu [Quản trị văn bản] -> [Sổ văn bản đến] trên màn hình như sau:            - Thêm mới sổ văn bản đến: Để thực hiện thêm mới sổ văn bản, NSD chọn chức năng [Thêm mới] trên màn hình như sau:            + Khi đó hệ thống hiển thị màn hình như sau:            + NSD nhập các thông tin sổ văn bản đến như sau (các trường thông tin có dấu * là các trường thông tin bắt buộc): (1)Tên sổ văn bản: NSD nhập tên cho sổ văn bản; (2)Đơn vị áp dụng: NSD chọn đơn vị áp dụng cho sổ văn bản, mặc định là đơn vị NSD đang trực thuộc; (3) Số bắt đầu: nhập số bắt đầu cho sổ văn bản; (4) Ngày tạo sổ: chọn ngày tạo sổ văn bản; (5) Ngày đóng sổ: chọn ngày đóng sổ văn bản; (6) Số thứ tự hiển thị: chọn số thứ tự hiển thị cho sổ; (7) Người theo dõi: NSD click vào icon khi đó hệ thống sẽ hiển thị danh sách người dùng như sau; (8) NSD chọn người theo dõi cho sổ văn bản, khi đó những user được gán quyền theo dõi sổ văn bản nào sẽ nhìn thấy các văn bản đó trong menu [Văn bản theo dõi];  (9) Người quản trị: NSD click vào icon khi đó hệ thống sẽ hiển thị danh sách người dùng như sau (NSD chọn người quản trị cho sổ văn bản, khi đó những user được gán quyền quản trị sổ văn bản nào sẽ được quản trị sổ văn bản đó).            + Hình thức sử dụng: NSD chọn hình thức sử dụng cho sổ văn bản bằng cách check vào các hình thức của văn bản như sau:            + NSD chọn người quản trị cho sổ văn bản, khi đó những user được gán quyền quản trị sổ văn bản nào sẽ được quản trị sổ văn bản đó.Sau khi NSD nhập xong các thông tin về sổ văn bản đến, NSD click [Thêm mới] để thực hiện thêm mới sổ và tiếp tục thêm sổ văn bản đến khác hoặc click [Thêm mới và đóng] để thực hiện thêm mới sổ và đóng màn hình thêm mới.            - Cập nhật sổ văn bản đến: Để thực hiện cập nhật sổ văn bản đến, NSD click icon trên danh sách sổ văn bản như sau:            + Khi đó hệ thống hiển thị màn hình thông tin về sổ văn bản cần cập nhật như sau:            + NSD cập nhật các thông tin mong muốn, click [Lưu] để lưu các thông tin vừa cập nhật và hệ thống vẫn giữ nguyên màn hình thêm mới sổ văn bản đến hoặc click [Lưu và đóng] để hoàn thành việc cập nhật và đóng màn hình thêm mới.            - Xóa sổ văn bản đến:            + Sổ văn bản đến chỉ được phép xóa khi sổ chưa được sử dụng. Để thực hiện xóa sổ văn bản đến, NSD click icon trên màn hình hoặc check vào check box của các sổ văn bản như sau:            + Khi đó, nếu sổ văn bản đã được áp dụng thì hệ thống không cho phép xóa, ngược lại hệ thống sẽ cho phép xóa sổ văn bản được chọn.            - Export sổ văn bản: Hệ thống cho phép export thông tin sổ văn bản ra định dạng Word hoặc định dạng Excel, NSD chọn định dạng cần export như sau:            + Khi đó hệ thống sẽ export danh sách sổ văn bản ra định dạng được chọn.            b) Quản trị sổ văn bản đi            - Để thực hiện chức năng Quản trị sổ văn bản đi, NSD chọn menu [Quản trị văn bản] -> [Sổ văn bản đi] trên màn hình như sau:            - Thêm mới sổ văn bản đi: Để thực hiện thêm mới sổ văn bản, NSD chọn chức năng [Thêm mới] trên màn hình như sau:            + Thông tin sổ văn bản đi gồm có 2 tab: Thông tin sổ văn bản và Mẫu số ký hiệu            + Đối với tab Thông tin sổ văn bản: NSD nhập các thông tin sổ văn bản đến như sau (các trường thông tin có dấu * là các trường thông tin bắt buộc): (1) Tên sổ văn bản: NSD nhập tên cho sổ văn bản; (2) Đơn vị áp dụng: NSD chọn đơn vị áp dụng cho sổ văn bản, mặc định là đơn vị NSD đang trực thuộc; (3) Ngày tạo sổ: chọn ngày tạo sổ văn bản; (4) Ngày đóng sổ: chọn ngày đóng sổ văn bản; (5) Số thứ tự hiển thị: chọn số thứ tự hiển thị cho sổ; (6) Người theo dõi: NSD click vào icon  để chọn người theo dõi; (7) NSD chọn người theo dõi cho sổ văn bản, khi đó những user được gán quyền theo dõi sổ văn bản nào sẽ nhìn thấy các văn bản đó trong menu [Văn bản theo dõi]; (8) Người quản trị: NSD click vào icon  để lựa chọn người quản trị sổ văn bản, khi đó những user được gán quyền quản trị sổ văn bản nào sẽ được quản trị sổ văn bản đó.            + NSD click [Thêm mới] để thêm thông tin sổ vừa lưu, khi đó sổ văn bản đi được lưu vào danh sách. Để khai báo [Thông tin ký hiệu], NSD click icon cập nhật của sổ vừa tạo để tiếp tục khai báo thông tin ký hiệu, khi đó hệ thống hiển thị màn hình với các nội dung như sau: (1) Nhảy sổ theo: Chọn hình thức nhảy sổ tự động theo “Sổ văn bản” hoặc “Sổ văn bản và hình thức văn bản”; (2) Mẫu số ký hiệu: NSD định nghĩa mẫu số ký hiệu theo quy tắc quy định, ví dụ: stt/nam/kyhieu_coquanbanhanh; (3) Hình thức văn bản sử dụng: Chọn các hình thức văn bản áp dụng cho sổ văn bản.            + NSD click [Cập nhật] hoặc [Cập nhật &đóng] để hoàn thành việc thêm mới sổ văn bản đi.            - Cập nhật sổ văn bản đi: Để thực hiện cập nhật sổ văn bản đi, NSD click icon trên danh sách sổ văn bản như sau:            + Khi đó hệ thống hiển thị màn hình thông tin về sổ văn bản cần cập nhật như sau:            + NSD cập nhật các thông tin mong muốn, click [Lưu] để lưu các thông tin vừa cập nhật và hệ thống vẫn giữ nguyên màn hình thêm mới sổ văn bản đến hoặc click [Lưu và đóng] để hoàn thành việc cập nhật và đóng màn hình thêm mới.            - Xóa sổ văn bản đi: Sổ văn bản đi chỉ được phép xóa khi sổ chưa được sử dụng.            + Để thực hiện xóa sổ văn bản đi, NSD click icon  trên màn hình hoặc check vào check box của các sổ văn bản như sau:            + Khi đó, nếu sổ văn bản đã được áp dụng thì hệ thống không cho phép xóa, ngược lại hệ thống sẽ cho phép xóa sổ văn bản được chọn.            - Export sổ văn bản: Hệ thống cho phép export thông tin sổ văn bản ra định dạng Word hoặc định dạng Excel, NSD chọn định dạng cần export như sau:            + Khi đó hệ thống sẽ export danh sách sổ văn bản ra định dạng được chọn.            c) Khai báo nhóm đơn vị ban hành: Hệ thống cho phép định nghĩa các nhóm đơn vị ban hành để nhằm mục đích ban hành nhanh, không cần lựa chọn từng đơn vị một.            - Để thực hiện khai báo nhóm đơn vị ban hành, NSD chọn menu [Quản trị văn bản] -> [Khai báo nhóm đơn vị ban hành] như sau:            - Thêm mới nhóm đơn vị ban hành: Để thực hiện thêm mới, NSD click [Thêm mới nhóm] trên màn hình như sau:            + Khi đó hệ thống hiển thị màn hình như sau:            + NSD đặt tên cho nhóm, click [Thêm mới] để hoàn thành.            - Gán đơn vị vào nhóm: Để thực hiện gán đơn vị vào nhóm, NSD click icon [Danh sách đơn vị] trên màn hình như sau:            + Khi đó hệ thống hiển thị các danh sách đơn vị là đơn vị độc lập trong đơn vị chứa User đang quản trị nhóm như sau:            + NSD check các đơn vị cần thêm vào nhóm, click [Cập nhật] để hoàn thành.            - Sửa nhóm đơn vị ban hành: Để thực hiện sửa đơn vị ban hành, NSD click icon [Sửa] trên màn hình như sau:            + Khi đó hệ thống sẽ hiển thị màn hình thông tin nhóm đơn vị, NSD tùy chỉnh, click [Cập nhật] để hoàn thành.            - Xóa đơn vị ban hành: Để thực hiện xóa đơn vị ban hành, NSD click icon [Xóa] trên màn hình như sau:            + Khi đó hệ thống sẽ xóa đơn vị được chọn.                        3.4. Hướng dẫn tài khoản admin            a) Quản trị hệ thống            - Khai báo người dùng: Thêm mới, cập nhật thông tin, gán role và xoá người dùng.            - Khai báo đơn vị - nhân sự: Thêm mới đơn vị/nhân sự, cập nhật thông tin và xoá đơn vị.            - Khai báo chức danh: Thêm mới, chỉnh sửa và xoá chức danh.            - Khai báo danh mục người dùng: Danh mục dân tộc/ tôn giáo/ trình độ.            - Khai báo thông tin đơn vị.            - Quản trị văn bản: Quản trị sổ văn bản đến/đi, quản trị đơn vị bên ngoài, khai báo nhóm đơn vị ban hành.            b) Quản trị văn bản            - Luồng xử lý văn bản: Thêm mới, cập nhật, xem thông tin luồng.            - Gán quyền Khởi tạo luồng quy trình: Gán đơn vị sử dụng luồng, gán thông tin văn bản.            c) Hướng dẫn cài đặt chữ ký số            - Bước 1. Đầu tiên phải cài tools của VNPT Plugin trên trang chủ của hệ thống            + Truy cập vào link: https://qlvb.lamdong.gov.vn/, sau đó chọn vào Bộ cài Plug-in như hình            + Tiếp theo truy cập vào link của Ban cơ yếu: https://dichvucong.ca.gov.vn/page/taitainguyen/PM , sau đó chọn mục 1 tải drive về và cài đặt            - Bước 3. Cách đưa chữ ký lãnh đạo và con dấu của cơ quan lên hệ thống: Đưa chữ ký của lãnh đạo lên hệ thống:            + Khi lãnh đạo cung cấp file hình chữ ký hoặc ký ra giấy chụp hình lại, sau đó truy cập vào trang: https://clippingmagic.com/ để xóa phông trắng chữ ký            + Sau đó tải file hình chữ ký đã xóa phông về máy            + Đăng nhập tài khoản ioffice của lãnh đạo -> vào mục Thông tin cá nhân -> chọn mục Ảnh chữ ký và up file hình vừa tải về lên            + Tương tự với tài khoản văn thư cũng làm y như vậy mà thay bằng hình con dấu của cơ quan.            d) Hướng dẫn tải cài app quản lý văn bản            - Hệ điều hành IOS (iphone): Link tải: https://apps.apple.com/us/app/ioffice-%C3%A2m%C4%91%E1%BB%93ng/id6474232400            - Hệ điều hành Android: Vào CH play search từ khoa “ ioffice lâm đồng” Hoặc tải theo link: https://play.google.com/store/apps/details?id=vn.com.vnpt.vinaphone.vnptsoftware.vnptoffice.ld&pli=1

14:50 07/10/25
2225
Hướng dẫn triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW

         Mục tiêu triển khai Kế hoạch số  ngày 19/6/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, -KH/BCĐTW đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.                 1. Hướng dẫn hành động           Hướng dấn hành động dành cho các đồng chí cán bộ, công chức tại UBND cấp xã mới, đặc biệt là các thành viên Tổ Ứng cứu công nghệ và nghiệp vụ và cán bộ làm việc tại Bộ phận Một cửa.          Cấp xã là "pháo đài" tại cơ sở, là nơi trực tiếp phục vụ người dân, tạo lập dữ liệu ban đầu và là hình ảnh của chính quyền sau sáp nhập. Sự chuyên nghiệp, trách nhiệm, tận tâm và chủ động của cấp xã sẽ quyết định thành công của cả chiến dịch trong mắt người dân.                 2. Hướng dẫn thành lập Tổ Ứng cứu công nghệ và nghiệp vụ:          Để đảm bảo khả năng hỗ trợ tại chỗ nhanh chóng, UBND cấp xã mới có trách nhiệm ra quyết định thành lập Tổ Ứng cứu công nghệ và nghiệp vụ (gọi tắt là Tổ Ứng cứu)          - Thành phần nòng cốt:          + Tổ trưởng: 01 đồng chí Lãnh đạo UBND xã phụ trách.          + Tổ phó: Cán bộ Văn phòng - Thống kê hoặc cán bộ có năng lực tốt về CNTT.          + Thành viên: Các cán bộ tại Bộ phận Một cửa; Các thành viên tiêu biểu của Tổ Công nghệ số cộng đồng (đoàn viên thanh niên, giáo viên tin học, hội viên các đoàn thể năng nổ, am hiểu công nghệ, …).          - Nguyên tắc hoạt động: Chủ động, linh hoạt, "cầm tay chỉ việc", có mặt kịp thời khi người dân cần và khi hệ thống gặp sự cố.          - Nhiệm vụ hàng ngày: Kiểm tra hạ tầng, hỗ trợ người dân đây là các công việc bắt buộc phải thực hiện vào đầu mỗi buổi làm việc để đảm bảo sự sẵn sàng phục vụ.         + Kiểm tra đầu ngày (Thực hiện bởi cán bộ Bộ phận Một cửa): (1) Mạng Internet: Kiểm tra kết nối mạng có ổn định không? Tốc độ truy cập có đảm bảo không? (2) Máy tính: Khởi động tất cả các máy tính tại quầy, bảo đảm hoạt động bình thường; (3) Máy in, máy scan: In thử, scan thử một trang để bảo đảm các thiết bị ngoại vi sẵn sàng; (4) Hệ thống phần mềm: Đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, kiểm tra có truy cập được không; (5) Tài liệu, biểu mẫu: Kiểm tra khu vực chờ của người dân có đầy đủ tài liệu hướng dẫn, mã QR để tải biểu mẫu, thông tin về TTHC hay không.          + Nếu có bất kỳ mục nào không đạt, phải báo cáo ngay theo quy trình tại mục 9.3.          - Nhiệm vụ thường trực của Tổ Ứng cứu:          + Luôn có thành viên túc trực tại khu vực Bộ phận Một cửa để sẵn sàng hỗ trợ.          + Chủ động quan sát: Phát hiện những người dân có biểu hiện lúng túng, gặp khó khăn để chủ động lại gần hỏi và hỗ trợ, không đợi người dân phải lên tiếng.          + Hướng dẫn quy trình mới: Giải thích, hướng dẫn cặn kẽ cho người dân về quy trình nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng DVC Quốc gia.          + Hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ: Giúp người dân tạo tài khoản, sử dụng ứng dụng VNeID, nộp hồ sơ trực tuyến trên các máy tính dùng chung, ký số, thanh toán trực tuyến...          3. Quy trình báo cáo sự cố (Qua Zalo/Hotline/ứng dụng di động…) Khi phát sinh sự cố, phải báo cáo ngay để được hỗ trợ kịp thời, tránh làm người dân phải chờ đợi lâu          - Bước 1: Xác định loại sự cố và kênh báo cáo phù hợp:          + Sự cố đơn giản (máy in hết giấy, lỗi đăng nhập tài khoản...): Cán bộ tại Bộ phận Một cửa báo cáo trực tiếp cho Tổ trưởng Tổ Ứng cứu của xã để xử lý ngay.          + Sự cố phức tạp (mất mạng Internet, sập hệ thống phần mềm, lỗi kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành): (1) Báo cáo ngay cho Tổ trưởng Tổ Ứng cứu của xã; (2) Tổ trưởng Tổ Ứng cứu ngay lập tức báo cáo qua kênh liên lạc nhanh (Nhóm Zalo/Hotline) cho Tổ Công tác tỉnh và Tổ Đối ứng của doanh nghiệp CNTT tại địa phương (theo danh bạ tại Phụ lục IX).          - Bước 2: Cung cấp thông tin đầy đủ khi báo cáo:          + Mô tả rõ sự cố: Ví dụ: "Mất kết nối mạng toàn bộ Bộ phận Một cửa", "Không thể đăng nhập vào hệ thống iGate, báo lỗi 'Gateway Timeout'"….          + Thời điểm phát sinh: Ví dụ: "Từ 8h15 sáng nay".          + Ảnh hưởng: Ví dụ: "Toàn bộ hoạt động tiếp nhận hồ sơ đang bị dừng lại".          + Chụp ảnh/quay video màn hình lỗi gửi kèm để bộ phận kỹ thuật dễ dàng chẩn đoán.          - Bước 3: Thông báo cho người dân:          - Trong khi chờ khắc phục, cán bộ Bộ phân Một cửa phải chủ động, lịch sự thông báo cho người dân: "Kính thưa các bác, các anh chị, hệ thống của chúng tôi đang gặp sự cố kỹ thuật tạm thời. Các cán bộ kỹ thuật đang khẩn trương khắc phục để hệ thống sớm hoạt động trở lại. Rất mong các bác, các anh chị vui lòng chờ thêm ít phút và thông cảm cho sự bất tiện này. Xin chân thành cảm ơn!".          - Chủ động hướng dẫn người dân các thủ tục có thể làm trước trong khi chờ (điền vào đơn giấy, sắp xếp hồ sơ...).          4. Hướng dẫn hỗ trợ người dân yếu thế và xử lý các tình huống thường gặp (người cao tuổi, người khuyết tật, người không có điện thoại thông minh)          - Nguyên tắc: "Phục vụ tại chỗ, trọn gói".          - Hành động: Thành viên Tổ Ứng cứu sẽ trực tiếp làm thay cho người dân toàn bộ các thao tác trên môi trường điện tử, cụ thể thực hiện: (1) Nhận hồ sơ giấy từ người dân; (2) Sử dụng tài khoản công vụ hoặc hỗ trợ tạo tài khoản cho người dân để đăng nhập; (3) Scan hồ sơ và nhập liệu, nộp hồ sơ trực tuyến thay cho người dân; (4) Thu phí, lệ phí trực tiếp (nếu có) và sử dụng tài khoản của đơn vị để thanh toán trực tuyến; (5) In giấy hẹn điện tử và trao tận tay cho người dân; (6) Khi có kết quả, chủ động liên hệ (gọi điện) để báo cho người dân đến nhận hoặc gửi qua bưu điện.          - Xử lý các tình huống thường gặp:          + Tình huống 1: Người dân quên mật khẩu tài khoản Cổng DVC quốc gia/ứng dụng VneID: Hướng dẫn cho người dân sử dụng chức năng "Quên mật khẩu" trên giao diện đăng nhập và hỗ trợ họ thực hiện các bước để lấy lại mật khẩu.          + Tình huống 2: Người dân không có tài khoản ngân hàng để thanh toán trực tuyến: Hướng dẫn người dân nộp tiền mặt tại quầy. Cán bộ Bộ phận Một cửa sẽ tiếp nhận tiền mặt hoặc hỗ trợ người dân thực hiện thanh toán trực tuyến qua tài khoản công vụ hoặc các phương thức thanh toán khác (ví điện tử, QR code của đơn vị) để thực hiện thanh toán cho hồ sơ.          + Tình huống 3: Hệ thống chạy chậm, người dân phải chờ lâu: Hướng dẫn: Luôn giữ thái độ niềm nở, chủ động giải thích nguyên nhân (ví dụ: "Do hệ thống mới vận hành, lượng truy cập lớn nên có thể hơi chậm, mong các bác, các anh/chị thông cảm!"). Chủ động mời người dân ngồi chờ tại khu vực có đủ ghế, nước uống, hỗ trợ chu đáo trong thời gian chờ đợi.          + Tình huống 4: Người dân thắc mắc về các thay đổi TTHC sau sáp nhập: Hướng dẫn: Cán bộ phải nắm vững các thay đổi về thẩm quyền, địa điểm giải quyết TTHC. Bình tĩnh, nhiệt tình giải thích cho người dân, chỉ dẫn họ đến đúng nơi cần đến hoặc cung cấp số điện thoại của bộ phận có thẩm quyền để người dân liên hệ. Tuyệt đối không trả lời qua loa hoặc nói "không biết".          5. Mẫu Quyết định: Về việc thành lập Tổ Ứng cứu Công nghệ và Nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính tại xã/phường/thị trấn [Tên xã] “ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                        [TÊN XÃ]                                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                           Số: ....../QĐ-UBND                                                                   [Tên Xã], ngày ...... tháng 6 năm 2025   QUYẾT ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN [TÊN XÃ]          - Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung ngày 22/11/2019;          - Căn cứ Kế hoạch hành động số ....../KH-BCĐ ngày .../6/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh/thành phố [Tên Tỉnh/Thành phố];          - Xét đề nghị của Công chức Văn phòng - Thống kê, QUYẾT ĐỊNH:          Điều 1. Thành lập Tổ Ứng cứu Công nghệ và Nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính (gọi tắt là Tổ Ứng cứu) gồm các ông, bà có tên sau:          1. Tổ trưởng: Ông/Bà [Họ tên], Phó Chủ tịch UBND xã.          2. Tổ phó: Ông/Bà [Họ tên], Công chức Văn phòng - Thống kê.          3. Các thành viên:          - Các công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa của xã.          - Ông/Bà [Họ tên], Bí thư/Phó Bí thư Đoàn Thanh niên xã.          - Mời Ông/Bà [Họ tên], Tổ trưởng Tổ Công nghệ số cộng đồng thôn/khu phố...          (Có thể bổ sung các thành viên tích cực khác như giáo viên, hội viên các đoàn thể...          Điều 2. Nhiệm vụ của Tổ Ứng cứu          1. Hỗ trợ người dân: Trực tiếp "cầm tay chỉ việc", hướng dẫn người dân, đặc biệt là người yếu thế, thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại Bộ phận Một cửa.          2. Xử lý sự cố cấp cơ sở: Tiếp nhận và xử lý ban đầu các sự cố đơn giản về hạ tầng, thiết bị (máy tính, máy in, mạng...).          3. Báo cáo kịp thời: Báo cáo ngay các sự cố phức tạp, vượt khả năng xử lý cho Tổ Công tác Tỉnh và Tổ đối ứng của Doanh nghiệp qua các kênh liên lạc đã được thiết lập.          4. Kiểm tra và đảm bảo vận hành: Thực hiện checklist kiểm tra hạ tầng, thiết bị, hệ thống vào đầu mỗi ngày làm việc.          Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.                                                                                                                          CHỦ TỊCH                                                                                                              (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)”          Sổ tay hướng dẫn Kế hoạch 02/KH-BCĐTW      

11:18 07/10/25
138
Hướng dẫn sử dụng hệ thống giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW

        Thực hiện chỉ đạo tại Công văn số 15539-CV/VPTW ngày 21/6/2025 và Công văn số 15662-CV/VPTW ngày 27/6/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương NQ57, từ ngày 30/6/2025, các đồng chí Bí thư, Chủ tịch UBND cấp xã, phường sử dụng tài khoản được cấp để thực hiện báo cáo định kỳ trên Hệ thống giám sát, đánh giá việc triển khai Nghị quyết 57-NQ/TWQ.         Hệ thống giám sát, đánh giá việc triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW là nền tảng trực tuyến tập trung, hỗ trợ theo dõi, đánh giá và quản lý kết quả thực hiện Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, với mục tiêu nâng cao hiệu quả giám sát, bảo đảm tiến độ và thống nhất trong tổ chức triển khai trên toàn quốc.         1. Đăng nhập hệ thống         Thực hiện theo các Bước sau:         - Bước 1: Truy cập đường dẫn URL https://nq57.vn         - Bước 2: Trên màn hình đăng nhập, chọn Đăng nhập bằng tài khoản hệ thống         - Bước 3: Nhập Tên đăng nhập, Mật khẩu của tài khoản được cấp.          - Bước 4: Nhấn nút Đăng nhập                   2. Nhập liệu báo cáo          Trên thanh menu bên trái, Chọn Báo cáo động >> Cập nhật dữ liệu, sau đó thực hiện theo các Bước sau:          - Bước 1: Tại tab Công việc của tôi, mở Báo cáo hàng ngày cấp xã bằng cách nhấn vào biểu tượng          - Bước 2: Tại màn hình báo cáo, nhập các trường thông tin bắt buộc có dấu sao đỏ *: Văn bản phổ biến, Bộ TTHC, Hạ tầng mạng, Hạ tầng máy tính, Công cụ hỗ trợ số hóa giấy tờ, Dữ liệu số hóa có tái sử dụng, Thiết bị an toàn, CKS mật, CKS công cộng, Nhân sự một cửa (Đoàn thanh niên, doanh nghiệp, công an xã, Tổ CNSCĐ, Đội hỗ trợ phản ứng nhanh), Bảng “4 tại chỗ” (Quy trình thực hiện TTHC sau sát nhập đã rà soát, niêm yết), Triển khai hệ thống họp trực tuyến từ TW đến địa phương.         + Nhập thông tin cho các mục như sau: Văn bản phổ biến: Chọn Đã hoàn thành/ Chưa hoàn thành; Bộ TTHC: Chọn Mới nhận danh mục/ Đã nhận đủ/ Chưa nhận đủ; Hạ tầng mạng: Chọn Tốt/ Tạm được/ Yếu/Không ổn định; Hạ tầng máy tính: Chọn Thiếu/ Đã được cấp bổ sung; Công cụ hỗ trợ số hóa giấy tờ: Chọn Có/ Không; Dữ liệu số hóa có tái sử dụng:chọn Có/ Không; Thiết bị an toàn: chọn Đã kiểm tra/ Chưa kiểm tra.         + Mục Báo cáo ngày cấp xã, nhập các thông tin tại các cột như sau: CKS mật: Chọn Đã đủ/ Chưa đủ; CKS công cộng: Chọn Đã gửi yêu cầu/ Đã hoàn thành/ Chưa thực hiện; Nhân sự một cửa (Đoàn thanh niên, doanh nghiệp, công an xã, Tổ CNSCĐ, Đội hỗ trợ phản ứng nhanh): Chọn Đã đủ/ Chưa đủ; Bảng “4 tại chỗ” (Quy trình thực hiện TTHC sau sát nhập đã rà soát, niêm yết): Chọn Đang thiết kế/ Đã niêm yết; Triển khai hệ thống họp trực tuyến từ TW đến địa phương: Chọn Đã triển khai/ Chưa triển khai; Link ảnh minh chứng: Copy đường dẫn ảnh drive vào hệ thống (nếu có).          - Bước 3: Nhấn nút Lưu ở cuối màn hình để lưu quá trình nhập liệu.                  3. Trình phê duyệt lãnh đạo cấp đơn vị         - Bước 1: Click vào Hành động, chọn Trình lãnh đạo cấp đơn vị         - Bước 2: Nhập Nội dung trình lãnh đạo cấp đơn vị (nếu có)         - Bước 3: Chọn đính kèm tệp tin minh chứng (nếu có)          - Bước 4: Chọn Xác nhận để thực hiện Trình lãnh đạo cấp đơn vị         4. Lãnh đạo đơn vị duyệt báo cáo         Lãnh đạo chọn mục Báo cáo động >> Cập nhật dữ liệu, chọn biểu mẫu báo cáo đã được trình phê duyệt, sau đó thực hiện theo các Bước sau:         - Bước 1: Thực hiện xem dữ liệu báo cáo đã được nhập, và chỉnh sửa nội dung nhập liệu (nếu cần)         - Bước 2: Click vào Hành động, chọn Duyệt báo cáo         - Bước 3: Nhập Nội dung Duyệt báo cáo (nếu có)         - Bước 4: Chọn đính kèm tệp tin minh chứng để xem các tệp tin đã được đính kèm theo từng nhiệm vụ, và chỉnh sửa lại (nếu cần)         - Bước 5: Chọn Lưu lại để lưu danh sách tệp tin đính kèm          - Bước 6: Chọn Xác nhận để hoàn tất duyệt báo cáo của đơn vị mình và gửi lên đơn vị giao.        Tài liệu hướng dẫn cấp xã triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW.

11:13 07/10/25
255
Hướng dẫn chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính đối với các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh

        Hướng dẫn chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính đối với ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh, theo các tiêu chí sau: STT Lĩnh vực/Tiêu chí/ Tiêu chí thành phần Điểm tối đa   Cách chấm điểm   Tài liệu kiểm chứng 7 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ 20,5     7.1 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ tại Kế hoạch chuyển đổi số hằng năm của địa phương 1,0 Yêu cầu: Ban hành Kế hoạch chuyển đổi số và triển khai hoàn thành kịp thời các nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch. Tính tỷ lệ số nhiệm vụ đã hoàn thành, nếu: - Hoàn thành 100% nhiệm vụ thì điểm đánh giá là 1; - Hoàn thành từ 80% đến dưới 100% nhiệm vụ thì điểm đánh giá là 0,5; - Hoàn thành dưới 80% nhiệm vụ thì điểm đánh giá là 0. - Kế hoạch chuyển đổi số; - Báo cáo năm kết quả chuyển đổi số của địa phương. 7.2 Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước 2,0     7.2.1 Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành tỉnh (trừ các văn bản, hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) 0,5 Tính tỷ lệ % giữa số văn bản, hồ sơ công việc thực hiện trên môi trường mạng (trừ các văn bản, hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và tổng số văn bản, hồ sơ công việc của địa phương trong năm đánh giá. Nếu: - Đạt 100% thì điểm đánh giá là 0,5; - Đạt từ 90% đến dưới 100% thì điểm đánh giá là 0,25; - Đạt dưới 90% thì điểm đánh giá là 0. - Báo cáo năm kết quả chuyển đổi số của địa phương; - Báo cáo văn thư lưu trữ trong năm của địa phương. 7.2.2 Tỷ lệ văn bản đi áp dụng chữ ký số của cơ quan, đơn vị 0,5 Tính tỷ lệ % văn bản đi áp dụng chữ ký số/ Tổng số văn bản đi của địa phương. Nếu: - Đạt 100% thì điểm đánh giá là 0,5; - Đạt từ 90% đến dưới 100% thì điểm đánh giá là 0,25; - Đạt dưới 90% thì điểm đánh giá là 0. - Báo cáo năm kết quả chuyển đổi số của địa phương; - Kết quả theo dõi của Sở Khoa học và Công nghệ trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh. 7.2.3 Thực hiện các chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh 1,0 Xác định tỷ lệ số lượng chế độ báo cáo, nội dung thông tin, dữ liệu đã cung cấp đầy đủ, kịp thời/Tổng số chế độ báo cáo, nội dung thông tin, dữ liệu yêu cầu phải cung cấp. Nếu: - 100% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định thì điểm đánh giá là 1; - Từ 80% đến dưới 100% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định thì điểm đánh giá là 0,5; - Dưới 80% báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định thì điểm đánh giá là 0. - Báo cáo năm về kết quả chuyển đổi số; - Kết quả theo dõi của Văn phòng UBND tỉnh trên hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh. 7.3 Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức 15,5     7.3.1 Tỷ lệ văn bản đi được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị/tổng số văn bản đi của cơ quan, đơn vị 0,5 Tính tỷ lệ văn bản đi được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của địa phương/tổng số văn bản đi của địa phương. Nếu: - Từ 50% trở lên thì điểm đánh giá là 0,5; - Dưới 50% thì điểm đánh giá là 0.   Báo cáo năm về kết quả chuyển đổi số; Tài liệu kiểm chứng khác (Nếu có). 7.3.2 Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết 2,0 Yêu cầu: Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo đúng quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ, Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ. Tính tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đã thực hiện số hóa /Tổng số hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC phải số hóa: - Nếu đạt tỷ lệ từ 80% trở lên thì điểm đánh giá là 2; - Nếu đạt tỷ lệ từ 50% - dưới 80% thì điểm đánh giá là 1; - Nếu đạt tỷ lệ dưới 50% thì điểm đánh giá là 0. Báo cáo năm về kết quả chuyển đổi số.     

11:02 07/10/25
150
Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin trên môi trường mạng của UBND cấp xã

         1. Quy định           1.1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cung cấp thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi địa bàn quản lý của mình          Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2022/NĐ-CP).         1.2. Ủy ban nhân dân cấp xã phải bảo đảm có các thông tin:          Các thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.         2. Cách thức thực hiện         2.1. UBND cấp tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin           UBND cấp tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin rên Cổng thông tin điện tử và các Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố:         - Hình thức văn bản: Quyết định.         - Thời gian: Thường xuyên rà soát, cập nhật Quy chế khi có thay đổi, điều chỉnh.         - Cơ quan chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.         2.2. Căn cứ trên Quy chế của UBND tỉnh          Quy chế về quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử và các Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố, UBND cấp xã cung cấp thông tin trong phạm vi quản lý của mình theo quy định.         - Hình thức thực hiện: Thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã.         - Nội dung thông tin cung cấp trên môi trường mạng gồm:         + Thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi địa bàn quản lý của mình.         + Thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo UBND cấp xã.         - Thời gian: Thường xuyên và cập nhật khi có thay đổi.         - Cơ quan đầu mối: Văn phòng UBND cấp xã là cơ quan đầu mối Cổng Thông tin điện tử của xã, thực hiện đăng tải, cung cấp thông tin nêu trên trên Cổng Thông tin điện tử của xã.

10:57 07/10/25
173
Tổng số : 7 bài viết